Biểu đồ#
Màn hình này dùng để làm gì#
Vẽ số liệu của giáo xứ thành hình để nhìn xu hướng: số giáo dân qua các năm, số người nhận các bí tích mỗi năm, giáo dân theo nhóm tuổi, so sánh các giáo họ, số đôi hôn phối mỗi năm. Có năm loại biểu đồ, chọn một loại rồi bấm Xem.
Bốn biểu đồ về giáo dân (Tổng giáo dân, Tình hình bí tích, So sánh độ tuổi, So sánh Giáo họ) đếm người giống hệt Tổng quan: không tính người đã qua đời, đã chuyển đi, người ngoài xứ và người đánh dấu không thống kê. Nhờ vậy cộng các giáo họ trên biểu đồ ra đúng số "Giáo dân" ở Tổng quan.
Màn hình chỉ vẽ, không liệt kê tên người. Muốn biết cụ thể những ai làm nên một cột, dùng Thống kê chung.
Ai được mở#
Vai trò có quyền Xem thống kê (mọi vai trò có sẵn trừ Giáo lý viên, kể cả Chỉ xem). Vai trò không có quyền này không thấy mục trong menu; mở bằng đường dẫn thì thấy "Tài khoản của bạn không được mở màn hình này." Số liệu tính ngay trên máy từ bản sao dữ liệu, nên mất mạng vẫn xem được.
Vào màn hình này bằng cách nào#
Thanh điều hướng bên trái, nhóm Thống kê › Biểu đồ, hoặc địa chỉ /bieu-do. Khi mở, khung vẽ chỉ có dòng "Chọn loại biểu đồ rồi bấm Xem." cho tới khi bấm Xem.
Các phần trên màn hình#

- Tiêu đề Biểu đồ.
- Thanh chọn: ô Loại biểu đồ, hai ô Từ năm / Đến năm (chỉ hiện với ba loại tính theo năm), ô tích Kể cả người đã mất, đã chuyển đi (hiện với bốn biểu đồ về giáo dân, không có ở Tổng hôn phối), nút Xem, nút In biểu đồ.
- Một dòng chữ nhỏ nói biểu đồ đang đếm ai (chỉ với bốn biểu đồ về giáo dân): "Số liệu tính như Tổng quan: không gồm người đã mất, đã chuyển đi, ngoài xứ, không thống kê." Khi tích ô ở trên, dòng này đổi thành "Số liệu gồm cả người đã mất, đã chuyển đi; không gồm người ngoài xứ, không thống kê."
- Dòng báo lỗi đỏ (nếu có).
- Khung vẽ lấp hết phần còn lại của màn hình, tự co giãn khi đổi cỡ cửa sổ hay ẩn/hiện thanh bên. Rê chuột lên cột hoặc điểm để thấy con số.
- Dòng chú thích nhỏ phía dưới khung vẽ (chỉ hiện với Tổng giáo dân, So sánh độ tuổi và So sánh Giáo họ).
Bảng trường và nút#
Thanh chọn#
| Trường | Dùng để làm gì | Giá trị & ràng buộc | Ghi chú & tình huống dùng |
|---|---|---|---|
| Loại biểu đồ | Chọn hình cần vẽ | Mặc định Tổng giáo dân. Năm lựa chọn: Tổng giáo dân; Tình hình bí tích; So sánh độ tuổi (không phụ thuộc năm thống kê); So sánh Giáo họ (không phụ thuộc năm thống kê); Tổng hôn phối theo năm | Đổi loại không tự vẽ lại: phải bấm Xem |
| Từ năm | Năm đầu của khoảng | Số nguyên. Mặc định = năm hiện tại trừ 5. Hiện với Tổng giáo dân, Tình hình bí tích, Tổng hôn phối theo năm. Ẩn với So sánh độ tuổi và So sánh Giáo họ | Đây là ô năm, không phải ô ngày |
| Đến năm | Năm cuối của khoảng | Số nguyên. Mặc định = năm hiện tại. Không được nhỏ hơn Từ năm | Mỗi năm trong khoảng là một cột |
| Kể cả người đã mất, đã chuyển đi | Đếm thêm người đã qua đời và người đã chuyển đi | Ô tích, mặc định tắt. Hiện với Tổng giáo dân, Tình hình bí tích, So sánh độ tuổi, So sánh Giáo họ; không có ở Tổng hôn phối. Đổi loại biểu đồ vẫn giữ trạng thái tích | Dù tích, người ngoài xứ, người không thống kê và hồ sơ đã xoá vẫn không được đếm. Dùng khi muốn xem lại số liệu của những năm cũ (gồm cả người nay đã mất hay đã chuyển đi) |
| Xem | Lấy số liệu và vẽ | Bấm được trừ lúc đang chạy (chữ đổi thành "Đang tải…") | Vẽ lại thay biểu đồ cũ |
| In biểu đồ | In biểu đồ đang thấy kèm bảng số liệu, như tệp Excel của bản cũ | Mờ cho tới khi đã bấm Xem và có số liệu. Rê chuột hiện "In biểu đồ đang thấy kèm bảng số liệu (sửa được trước khi in, mở được bằng Word)" | Mở Khung xem PDF và in với tờ A4 ngang: tên giáo xứ, tiêu đề biểu đồ, khoảng năm và cách đếm, hình biểu đồ, bảng số liệu (mỗi chuỗi một cột, thêm cột Cộng khi có nhiều chuỗi, dòng Tổng cộng), dòng chú thích và giờ in. In, Sửa trước khi in, Mở bằng Word, Mở bằng Excel như các bản in danh sách; in được cả khi mất mạng. Mở bằng Excel ra tệp Excel có hình biểu đồ và bảng số liệu (con số là số thật, cộng trừ được), giống tệp Excel của bản cũ |
Năm loại biểu đồ: vẽ cái gì, đếm ai#
| Trường | Dùng để làm gì | Giá trị & ràng buộc | Ghi chú & tình huống dùng |
|---|---|---|---|
| Tổng giáo dân | Cột: tổng số giáo dân tính đến cuối mỗi năm | Tiêu đề "Biểu đồ tổng giáo dân", chuỗi "Tổng giáo dân (luỹ kế)". Mỗi cột = số người có ngày sinh từ đầu tới 31/12 của năm đó. Đếm như Tổng quan (xem đầu trang); người chưa có ngày sinh không nằm trong biểu đồ này | Cột luỹ kế nên hầu như chỉ đi lên: là "tính đến cuối năm đó", không phải số sinh trong năm. Cột năm nay = số "Giáo dân" ở Tổng quan trừ số người chưa có ngày sinh. Dòng chú thích: "Mỗi cột là tổng giáo dân TÍNH ĐẾN cuối năm đó (luỹ kế), không phải số người sinh trong năm. Người chưa ghi ngày sinh không có trong biểu đồ này." |
| Tình hình bí tích | Cột nhóm bốn màu: số người sinh ra, rửa tội, xưng tội rước lễ lần đầu, thêm sức trong từng năm | Tiêu đề "Biểu đồ theo dõi bí tích". Bốn chuỗi: Sinh ra, Rửa tội, XTRL lần đầu, Thêm sức. Đếm theo năm của ngày tương ứng, không luỹ kế. Đếm như Tổng quan (xem đầu trang). Người chưa có ngày đó thì không được đếm | Mặc định chỉ đếm người hiện còn ở xứ, nên số các năm cũ có thể nhỏ hơn số đã báo cáo hồi đó; tích Kể cả người đã mất, đã chuyển đi để đếm cả họ. Khác ô "Rửa tội/Rước lễ lần đầu/Thêm sức" ở Tổng quan, vốn đếm cả người đã mất, đã chuyển đi |
| So sánh độ tuổi (không phụ thuộc năm thống kê) | Hình vùng: số giáo dân theo bảy nhóm tuổi | Tiêu đề "Biểu đồ theo dõi độ tuổi", chuỗi "Số giáo dân". Bảy nhóm: Dưới 7 tuổi, 7 đến 12, 13 đến 16, 17 đến 25, 26 đến 30, 31 đến 50, Trên 50. Tính theo năm hiện tại và năm sinh. Đếm như Tổng quan (xem đầu trang); người chưa có ngày sinh không nằm trong biểu đồ | Không dùng Từ năm / Đến năm. Cộng bảy nhóm = số "Giáo dân" ở Tổng quan trừ người chưa có ngày sinh. Dòng chú thích: "Tổng: [N] giáo dân có ngày sinh. Người chưa ghi ngày sinh không có trong biểu đồ này." |
| So sánh Giáo họ (không phụ thuộc năm thống kê) | Số giáo dân của từng giáo họ | Tiêu đề "Biểu đồ so sánh giáo họ", chuỗi "Số giáo dân". Hình tròn khi có từ 7 giáo họ trở xuống, hình cột khi nhiều hơn 7. Không dùng Từ năm / Đến năm. Đếm như Tổng quan (xem đầu trang) | Cộng các giáo họ = đúng số "Giáo dân" ở Tổng quan, và số từng giáo họ khớp khối "Giáo dân theo giáo họ" ở Tổng quan. Dòng chú thích: "Tổng các giáo họ: [N] giáo dân, bằng số Giáo dân ở Tổng quan." (khi tích ô Kể cả...: "Tổng các giáo họ: [N] giáo dân (gồm cả người đã mất, đã chuyển đi).") |
| Tổng hôn phối theo năm | Cột: số đôi hôn phối trong từng năm | Tiêu đề "Biểu đồ hôn phối", chuỗi "Số đôi hôn phối". Chỉ đôi có ngày hôn phối. Đôi mà cả hai người đã bị xoá hẳn khỏi sổ thì không tính. Không luỹ kế | — |
Các việc thường làm#
Xem giáo xứ tăng bao nhiêu người trong 10 năm qua#
- Ở Loại biểu đồ giữ Tổng giáo dân.
- Đặt Từ năm là năm hiện tại trừ 10, Đến năm là năm hiện tại.
- Bấm Xem. Mỗi cột là số giáo dân tính đến cuối năm đó.
So sánh số lễ rửa tội với số trẻ sinh ra qua các năm#
- Chọn Tình hình bí tích.
- Đặt khoảng năm, bấm Xem.
- Cột Sinh ra và Rửa tội đứng cạnh nhau ở mỗi năm; rê chuột lên cột để đọc số.
Xem giáo dân thuộc độ tuổi nào nhiều nhất#
- Chọn So sánh độ tuổi, bấm Xem. Không cần đặt năm.
- Đọc bảy điểm của hình vùng, từ "Dưới 7 tuổi" đến "Trên 50".
So sánh các giáo họ#
- Chọn So sánh Giáo họ, bấm Xem.
- Từ 7 giáo họ trở xuống hiện hình tròn; nhiều hơn 7 hiện hình cột.
Xem số đôi hôn phối mỗi năm#
- Chọn Tổng hôn phối theo năm, đặt khoảng năm, bấm Xem.
Lấy danh sách người thuộc một cột#
Biểu đồ không cho bấm vào cột để mở danh sách. Hãy sang Thống kê chung, chọn điều kiện tương ứng (Sinh ra, Rửa tội, Hôn phối, Cao niên...) và đặt khoảng ngày đúng bằng năm của cột đó.
Quy tắc ẩn và giới hạn#
- Thông báo lỗi trước khi vẽ: nếu Từ năm hoặc Đến năm không phải số thì báo "Xin vui lòng nhập Từ năm/Đến năm."; nếu Từ năm lớn hơn Đến năm thì báo "Từ năm không thể lớn hơn đến năm". Hai lỗi này chỉ kiểm với ba loại có ô năm.
- Không có số liệu: khi mọi giá trị đều bằng 0 màn hình không vẽ khung trống mà hiện "Không có số liệu để vẽ" kèm câu "Đã chạy xong biểu đồ [tên loại] cho khoảng năm [từ]–[đến] nhưng không tìm thấy bản ghi nào. Hãy thử nới rộng khoảng năm hoặc đổi loại biểu đồ."
- Nhóm "Trên 50" của biểu đồ So sánh độ tuổi: đếm người có năm sinh từ (năm hiện tại trừ 51) trở về trước, tức từ 51 tuổi trở lên tính theo năm.
- Nhóm tuổi tính theo năm: người sinh năm 2010 được xếp theo hiệu số năm hiện tại trừ 2010, không xét sinh nhật. Ví dụ năm 2026, nhóm "Dưới 7 tuổi" gồm người sinh 2020 đến 2026; nhóm "31 đến 50" gồm người sinh 1976 đến 1995.
- Tổng giáo dân luỹ kế không có cận dưới: cột năm 2022 tính mọi người sinh từ xưa tới 31/12/2022, kể cả người sinh trước "Từ năm". Người chưa nhập ngày sinh thì không nằm trong biểu đồ này (khác điều kiện "Tổng số giáo dân" ở Thống kê chung, nơi người chưa có ngày sinh luôn được tính).
- Ai được đếm (bốn biểu đồ về giáo dân): cùng cách đếm với ô "Giáo dân" ở Tổng quan và với Danh sách giáo dân khi ô Giáo họ để "Tất cả": hồ sơ chưa xoá, chưa qua đời, chưa chuyển đi (lần chuyển xứ gần nhất không phải "Chuyển đi"), thuộc một giáo họ trong xứ và không đánh dấu không thống kê. Người ghi "Ngoài xứ" (chưa có giáo họ, hoặc thuộc giáo họ tên "Ngoài xứ") không được đếm.
- Người đã qua đời, đã chuyển đi: mặc định bị bỏ cho mọi năm, kể cả các năm họ còn ở xứ, nên số của các năm cũ có thể nhỏ hơn con số đã báo cáo hồi đó. Tích Kể cả người đã mất, đã chuyển đi để đưa họ vào; người ngoài xứ và người không thống kê vẫn không được đếm.
- Hồ sơ không thống kê: bị loại ở cả bốn biểu đồ về giáo dân, kể cả khi tích ô trên. Ở Tổng hôn phối thì đôi không nằm trong nhóm này.
- So sánh Giáo họ: giáo xóm trực thuộc một giáo họ được vẽ riêng, không cộng dồn vào giáo họ cha. Giáo dân ngoài xứ không nằm trong biểu đồ, và giáo họ tên "Ngoài xứ" (nếu giáo xứ có lập) không có cột. Giáo họ chưa có ai vẫn hiện với số 0. Số giáo họ đếm theo danh mục hiện có, giáo họ đã xoá không hiện.
- In được, ra Excel từ khung xem: nút In biểu đồ in đúng biểu đồ của lần bấm Xem gần nhất (đổi ô lọc mà chưa bấm Xem thì vẫn in biểu đồ cũ). Màn hình không có nút Xuất Excel riêng; cần tệp Excel (hình biểu đồ + bảng số liệu) thì bấm In biểu đồ rồi Mở bằng Excel ở khung xem (mất mạng vẫn được), hoặc lấy danh sách ở Thống kê chung.
Hỏi đáp và xử lý sự cố#
| Người dùng hỏi / gặp | Vì sao | Cách xử lý |
|---|---|---|
| Bấm Xem mà khung trắng, hiện "Không có số liệu để vẽ" | Trong khoảng năm chọn không có bản ghi nào phù hợp (hoặc chưa nhập ngày) | Nới khoảng năm, kiểm tra hồ sơ đã có ngày sinh/rửa tội... chưa |
| Biểu đồ Tổng giáo dân chỉ đi lên, không có năm nào giảm | Cột là số tính đến cuối năm (luỹ kế) và người đã qua đời bị bỏ cho mọi năm | Đúng thiết kế. Muốn số người sinh mỗi năm dùng Tình hình bí tích |
| Cộng các giáo họ ở biểu đồ So sánh Giáo họ có khớp số Giáo dân ở Tổng quan không | Có: hai màn hình đếm cùng một cách | Nếu lệch, bấm Xem lại (biểu đồ không tự cập nhật khi dữ liệu vừa đổi) |
| Cột năm nay của Tổng giáo dân (hay tổng các nhóm tuổi) nhỏ hơn số Giáo dân ở Tổng quan | Người chưa ghi ngày sinh không nằm trong hai biểu đồ này | Bổ sung ngày sinh, hoặc xem nhóm "Chưa rõ năm sinh" ở Tổng quan |
| Số ở biểu đồ khác con số "Tổng số giáo dân" ở Thống kê chung | Biểu đồ Tổng giáo dân không tính người chưa có ngày sinh | So sánh theo quy tắc ở hai màn hình; không phải lỗi |
| Số người sinh trong biểu đồ Bí tích ít hơn số tôi từng báo cáo | Người đã qua đời, đã chuyển đi bị bỏ khỏi mọi năm | Tích Kể cả người đã mất, đã chuyển đi rồi bấm Xem lại |
| Sao ô "Từ năm" biến mất | Chọn So sánh độ tuổi hoặc So sánh Giáo họ | Hai loại này không phụ thuộc năm |
| Sao không có ô "Kể cả người đã mất, đã chuyển đi" ở Tổng hôn phối | Biểu đồ này đếm đôi hôn phối, không đếm người | Đúng thiết kế |
| Báo "Từ năm không thể lớn hơn đến năm" | Nhập ngược | Đổi lại hai ô |
| Bấm Xem báo lỗi kết nối | Mất mạng hoặc máy chủ bận | Thử lại khi có mạng |
| Hình tròn khó đọc vì có giáo họ rất ít người | Mỗi giáo họ là một lát, giáo họ nhỏ có lát rất mỏng | Rê chuột lên lát để đọc số, hoặc dùng Thống kê chung chọn từng giáo họ |
Khác với bản cũ trên máy tính#
- Bản cũ xuất ra tệp Excel kèm biểu đồ rồi tự mở Excel; bản web vẽ ngay trên màn hình, nút In biểu đồ in hình kèm bảng số liệu (sửa được trước khi in, mở được bằng Word), và Mở bằng Excel ở khung xem ra tệp Excel có hình biểu đồ và bảng số liệu. Hình biểu đồ trong tệp là ảnh, không phải biểu đồ Excel sửa được.
- Bản cũ có hai ô Từ ngày / Đến ngày nhưng chỉ dùng phần năm; bản web dùng thẳng hai ô Từ năm / Đến năm.
- Bản cũ có ô "Tính cả dữ liệu không có ngày tháng" nhưng bị ẩn không dùng được; bản web không có ô này.
- Bản cũ vẽ biểu đồ giáo họ hình tròn 3D có ghi phần trăm; bản web vẽ hình tròn thường.
- Bản cũ đếm cả người ngoài xứ và người đã chuyển đi (biểu đồ giáo họ còn đếm cả người đã qua đời), nên số không khớp các màn hình khác. Bản web đếm như Tổng quan và Danh sách giáo dân; ô "Tính cả trong hồ sơ lưu trữ" (chỉ ở Tổng giáo dân) đổi thành ô Kể cả người đã mất, đã chuyển đi có ở cả bốn biểu đồ về giáo dân.
Màn hình liên quan#
- Tổng quan: cùng cách đếm giáo dân; số "Giáo dân" ở đó bằng tổng các giáo họ ở biểu đồ So sánh Giáo họ.
- Thống kê chung: cùng số liệu nhưng ở dạng danh sách, in và xuất Excel được.
- Giáo họ: danh mục giáo họ dùng trong biểu đồ So sánh Giáo họ.
- Danh sách giáo dân: nơi kiểm tra hồ sơ từng người.