Tùy chọn#
Màn hình này dùng để làm gì#
Hộp Tùy chọn đặt những lựa chọn chung của cả giáo xứ, giống hộp Tùy chọn của bản cũ trên máy tính. Có hai nhóm:
- Gia đình: cho giáo xứ tự đặt mã gia đình riêng (số sổ gia đình theo cách đánh số của giáo xứ) thay cho mã phần mềm tự sinh.
- Phiếu gia đình: in những ai và in thêm gì trên phiếu gia đình.
Mọi lựa chọn áp dụng cho cả giáo xứ, trên mọi máy. Không có lựa chọn nào chỉ riêng cho một máy.
Ai được mở#
Vai trò có quyền Xem Gia đình mở được hộp và xem các lựa chọn đang đặt. Chỉ Quản trị giáo xứ (và Quản trị hệ thống đang làm việc trong giáo xứ) đổi được; người khác thấy các ô bị mờ, dòng "Chỉ Quản trị giáo xứ được thay đổi." và chỉ có nút Đóng.
Lưu cần có mạng. Khi mất mạng, hộp vẫn mở và hiện lựa chọn đang dùng trên máy.
Vào màn hình này bằng cách nào#
- Menu Công cụ trên thanh trên cùng › Tùy chọn (mục cuối menu). Trên điện thoại: nút menu ở góc trái › nhóm Công cụ › Tùy chọn.
- Từ Quản lý mẫu in: bấm Sửa ở mẫu Phiếu gia đình, rồi bấm Mở Tùy chọn… trong khung Tuỳ chọn in phiếu gia đình.
Các phần trên màn hình#
Hộp thoại có thanh tiêu đề "Tùy chọn" và nút X. Một dòng giải thích ở đầu. Hai nhóm ô tích: Gia đình (một ô) và Phiếu gia đình (mười một ô). Hai ô "Gạch ngang…" và "In nghiêng…" thụt vào trong, vì chỉ dùng được khi ô ngay trên nó đang bật. Cuối hộp là nút Hủy và Lưu.
Bảng trường và nút#
Gia đình#
| Trường | Dùng để làm gì | Giá trị & ràng buộc | Ghi chú & tình huống dùng |
|---|---|---|---|
| Cho phép tự nhập mã gia đình riêng | Giáo xứ tự đặt mã cho từng gia đình | Mặc định tắt. Giáo xứ đã bật trên bản cũ thì sau khi nhập dữ liệu Access lên, ô này vẫn bật | Bật thì: cột Mã GĐ của các danh sách (kể cả lưới người nhận bí tích) và cột Sổ gia đình Công giáo số của sổ tử hiện mã riêng; Kiểm tra dữ liệu gia đình có thêm ô Trùng mã gia đình riêng; ô Mã gia đình trong hồ sơ gia đình nhập được và bắt buộc; phiếu gia đình, lý lịch, giấy giới thiệu chuyển xứ in "Số gia đình" là mã riêng. Gia đình chưa đặt mã riêng thì tạm hiện mã tự sinh. Tắt thì mọi nơi dùng mã tự sinh, mã riêng đã nhập vẫn được giữ |
Phiếu gia đình#
| Trường | Dùng để làm gì | Giá trị & ràng buộc | Ghi chú & tình huống dùng |
|---|---|---|---|
| In cả những giáo dân đã qua đời | Phiếu có in người đã qua đời không | Mặc định bật | Tắt thì người đã qua đời không có dòng trên phiếu |
| Gạch ngang những giáo dân đã qua đời | Gạch ngang dòng người đã qua đời | Mặc định bật. Chỉ dùng được khi ô trên bật | Như bản cũ, khi ô này bật thì người đã chuyển xứ (nếu có in) được in nghiêng |
| In cả những người đã đưa vào lưu trữ | In người đã bị xóa (đưa vào Hồ sơ lưu trữ) | Mặc định tắt, như bản cũ | In phiếu của một gia đình đã đưa vào lưu trữ thì vẫn in các thành viên đã lưu trữ |
| In cả những người đã chuyển xứ | In người đã chuyển xứ đi | Mặc định tắt, như bản cũ | Tính theo việc chuyển xứ của chính người đó, không theo gia đình |
| In cả những con đã lập gia đình riêng | In con đã có gia đình riêng | Mặc định bật, như bản cũ | "Đã lập gia đình riêng" là người không phải người nam, người nữ của gia đình này mà có đánh dấu "Đã có gia đình", hoặc đang là người nam, người nữ của một gia đình khác chưa đưa vào lưu trữ (cũng là những người bị gạch ngang đỏ ở lưới thành viên của hồ sơ gia đình) |
| In nghiêng những con đã lập gia đình riêng | In nghiêng dòng của những người này | Mặc định bật. Chỉ dùng được khi ô trên bật | Bản cũ luôn in nghiêng khi in họ |
| Thay số thứ tự bằng mã giáo dân | Cột STT in mã giáo dân thay cho 1, 2, 3… | Mặc định tắt | Các dòng trống để viết tay vẫn đánh số tiếp |
| In nơi sinh và nơi nhận bí tích | Thêm một dòng nơi dưới ngày sinh, ngày rửa tội, rước lễ, thêm sức, hôn phối | Mặc định tắt | Phiếu có thể dài hơn |
| In số sổ bí tích | Thêm dòng "Số: …" dưới ngày bí tích | Mặc định tắt | — |
| In người đỡ đầu | Thêm tên người đỡ đầu dưới ngày rửa tội và thêm sức | Mặc định bật | — |
| In người chứng hôn phối | Thêm hai người chứng dưới ngày hôn phối | Mặc định bật | — |
| Dùng lại cài đặt của bản máy tính | Chép các ô Phiếu gia đình theo đúng cài đặt giáo xứ đã dùng trên bản cũ | Chỉ hiện với Quản trị giáo xứ, khi dữ liệu nhập từ bản cũ có các cài đặt này | Chỉ đổi các ô trên hộp; bấm Lưu mới áp dụng |
Nút#
| Trường | Dùng để làm gì | Giá trị & ràng buộc | Ghi chú & tình huống dùng |
|---|---|---|---|
| Lưu | Ghi các lựa chọn cho cả giáo xứ | Chỉ Quản trị giáo xứ; cần có mạng | Máy này áp dụng ngay; máy khác áp dụng sau lần đồng bộ kế tiếp |
| Hủy / X / phím Esc | Đóng hộp, không ghi gì | — | — |
| Đóng | Đóng hộp | Chỉ hiện với người không được đổi | — |
Các việc thường làm#
Bật mã gia đình riêng#
- Mở Công cụ › Tùy chọn.
- Tích Cho phép tự nhập mã gia đình riêng.
- Bấm Lưu.
- Mở từng gia đình ở Danh sách gia đình, nhập Mã gia đình theo cách đánh số của giáo xứ, bấm Cập nhật.
Đặt phiếu gia đình giống bản cũ#
- Mở Công cụ › Tùy chọn.
- Bấm Dùng lại cài đặt của bản máy tính (nếu có nút này), hoặc tích từng ô.
- Bấm Lưu, rồi in lại phiếu gia đình để xem.
Quy tắc ẩn và giới hạn#
- Mã gia đình riêng không được trùng trong cùng giáo xứ. Giáo xứ khác dùng cùng mã thì không sao. So không phân biệt chữ hoa, chữ thường và bỏ dấu cách ở đầu và cuối: "a-01" trùng với "A-01 ".
- Gia đình đã đưa vào Hồ sơ lưu trữ hoặc đã chuyển xứ vẫn giữ mã của mình, như bản cũ. Muốn dùng lại mã đó thì đổi mã của gia đình cũ trước. Gia đình xóa vĩnh viễn thì mã được trả lại.
- Mã tự sinh hiện thay cho gia đình chưa có mã riêng chỉ để hiển thị, không được ghi vào ô mã riêng.
- Dữ liệu nhập từ bản cũ có thể đã có mã riêng trùng nhau (bản cũ để lọt). Phần mềm giữ nguyên các mã đó và liệt kê trong kết quả nhập dữ liệu. Sửa lại cho khác nhau; sửa ô khác của các gia đình này vẫn được.
- Hai máy cùng đặt một mã lúc mất mạng: máy gửi lên sau bị từ chối, mục đó hiện trong Cần xem lại với câu "Mục này chưa được lưu: Mã gia đình riêng "…" đã có ở gia đình "…" (mã tự sinh …). Hãy mở hồ sơ gia đình và đặt mã khác."
- Các lựa chọn Phiếu gia đình áp dụng cho cả in khi mất mạng.
Hỏi đáp và xử lý sự cố#
| Người dùng hỏi / gặp | Vì sao | Cách xử lý |
|---|---|---|
| Các ô bị mờ, không tích được | Tài khoản không phải Quản trị giáo xứ, hoặc hộp đang tải | Nhờ Quản trị giáo xứ đổi |
| Bấm Lưu báo "Máy đang mất mạng. Cần có mạng để lưu tùy chọn của giáo xứ." | Lưu tùy chọn ghi thẳng lên máy chủ | Lưu lại khi có mạng |
| Máy khác chưa thấy mã riêng sau khi bật | Máy đó chưa đồng bộ | Đợi máy đó có mạng vài phút, hoặc tải lại trang |
| Phiếu gia đình vẫn in mã tự sinh | Tùy chọn đang tắt, hoặc gia đình chưa có mã riêng | Bật tùy chọn, rồi nhập mã trong hồ sơ gia đình |
| Phiếu gia đình không có người đã chuyển xứ hoặc người đã đưa vào lưu trữ | Mặc định không in họ, như bản cũ | Tích In cả những người đã chuyển xứ hoặc In cả những người đã đưa vào lưu trữ, bấm Lưu |
| Không thấy font chữ, số bản sao lưu, mẫu Word/Excel, tự động cập nhật như bản cũ | Các ô đó chỉ có nghĩa trên máy tính cài phần mềm | Xem mục "Khác với bản cũ trên máy tính" |
Khác với bản cũ trên máy tính#
- Hộp Tùy chọn bản cũ có bốn thẻ. Bản web giữ mã gia đình riêng và các ô Phiếu gia đình. Các ô sau không có trên bản web vì không cần:
- Tự động cập nhật phiên bản mới: bản web luôn là bản mới nhất.
- Mẫu báo cáo (thư mục mẫu) và Mẫu báo cáo Word/Excel của phiếu gia đình: bản web sửa mẫu ở Quản lý mẫu in, in ra PDF, vẫn mở được bằng Word hoặc Excel từ khung xem.
- In tên cha mẹ (chỉ có với mẫu Excel): thuộc mẫu Excel riêng của bản cũ.
- Font chữ, Cỡ chữ của màn hình: trình duyệt tự lo, phóng to bằng Ctrl và dấu cộng.
- Số lượng tập tin sao lưu tối đa: máy chủ tự sao lưu, xem Sao lưu.
- Chưa có trên bản web: Ngôn ngữ báo cáo (in tiếng Anh) và In họ tên kiểu Mỹ, thẻ Chuẩn hóa dữ liệu (tự viết hoa khi nhập; bản web có màn Chuẩn hoá dữ liệu riêng), thẻ Sổ bí tích.
- Giáo xứ chưa từng lưu hộp này thì phiếu gia đình chọn người như mặc định của bản cũ: in người đã qua đời (gạch ngang) và con đã lập gia đình riêng (in nghiêng), không in người đã đưa vào lưu trữ và người đã chuyển xứ. Các ô khác (thay số thứ tự, nơi sinh, số sổ, người đỡ đầu, người chứng) giữ cách in của bản web. Cài đặt riêng của giáo xứ trên bản cũ không tự áp dụng; muốn dùng thì bấm Dùng lại cài đặt của bản máy tính.
- Bản cũ cho dùng lại mã của gia đình khác khi sửa ở một số màn hình. Bản web luôn chặn và nói rõ gia đình nào đang giữ mã.