Mẫu in danh sách#
Màn hình này dùng để làm gì#
Cho giáo xứ tự quyết định bản in danh sách trông thế nào: đầu trang, chân trang (ví dụ nơi, ngày và chỗ ký tên), in những cột nào, thứ tự, tên cột, độ rộng, khổ dọc hay ngang, cỡ chữ. Mỗi giáo xứ có thể có nhiều mẫu, ví dụ "Danh sách đầy đủ", "Danh sách điểm danh". Lúc in, bấm Mẫu in… cạnh nút In danh sách để chọn mẫu.
Mỗi mẫu thuộc một loại danh sách; nút Mẫu in… có ở các màn hình sau:
| Loại danh sách (ô Danh sách) | Màn hình có nút Mẫu in… |
|---|---|
| Danh sách giáo dân | Danh sách giáo dân, Hồ sơ lưu trữ giáo dân, Kiểm tra dữ liệu giáo dân, Lễ bổn mạng, Thống kê chung khi kết quả là danh sách giáo dân |
| Danh sách gia đình | Danh sách gia đình, Hồ sơ lưu trữ gia đình, Thống kê chung khi kết quả là danh sách gia đình |
| Danh sách học viên giáo lý | Lớp giáo lý, khung Danh sách học viên |
| Sổ hôn phối | Danh sách sổ bí tích khi chọn loại Hôn phối, Thống kê chung khi kết quả là danh sách hôn phối |
| Danh sách người nhận bí tích | Một đợt rửa tội / rước lễ / thêm sức, khung người nhận |
| Danh sách hội viên hội đoàn | Hồ sơ hội đoàn, khung Danh sách hội viên |
| Danh sách rao hôn phối | Danh sách rao hôn phối |
Bản cũ trên máy tính không có chức năng này: nút In danh sách của bản cũ xuất nguyên lưới ra Excel, không có đầu trang, chân trang. Mẫu có sẵn "… (như bản desktop)" in đúng bộ cột lưới của bản cũ cho quen mắt.
Ai được mở#
- Mọi tài khoản chọn được mẫu khi in (nút Mẫu in…) ở những màn hình danh sách vai trò mở được. Thẻ mẫu danh sách trong Quản lý mẫu in thì cần quyền Xem "In / xuất" (mọi vai trò có sẵn trừ Giáo lý viên).
- Vai trò có quyền Sửa "In / xuất" tạo, chỉnh sửa, xoá mẫu của giáo xứ mình: Quản trị giáo xứ, Quản trị hệ thống, hoặc vai trò tự tạo được cấp quyền đó ở Vai trò & phân quyền.
- Riêng Quản trị hệ thống còn tạo, chỉnh sửa, xoá được mẫu Dùng chung cho mọi giáo xứ (chọn ô Phạm vi khi tạo mẫu mới). Quản trị giáo xứ thấy mẫu Dùng chung nhưng chỉ xem hoặc Tạo bản sao.
- Các vai trò khác (Quản lý sổ sách, Nhập dữ liệu, Chỉ xem...) chỉ xem; dòng hướng dẫn ghi "Cần Quản trị viên giáo xứ để tạo và sửa mẫu."
- Tạo, sửa, xoá mẫu cần có mạng. In theo mẫu thì làm được cả khi mất mạng.
Vào màn hình này bằng cách nào#
- Chỉnh sửa mẫu: menu Công cụ trên thanh trên cùng › Quản lý mẫu in, chọn thẻ Mẫu in danh sách.
- Chọn mẫu khi in: ở các màn danh sách nói trên, bấm nút Mẫu in… (ngay sau In danh sách).
- Thẻ nhớ loại danh sách xem lần trước trên máy này.
Các phần trên màn hình#

Thẻ Mẫu in danh sách:
- Ô Danh sách: chọn loại danh sách (giáo dân, gia đình, học viên giáo lý…). Bảng bên dưới chỉ hiện mẫu của loại đó.
- Dòng hướng dẫn ("Dùng ở: …" các màn hình có nút Mẫu in… của loại đó) và nút Tạo mẫu mới (vai trò có quyền Sửa "In / xuất").
- Bảng các mẫu: Tên mẫu (kèm nhãn "Mặc định" nếu có), Loại (Của giáo xứ / Dùng chung / Có sẵn), Khổ, Các cột, và các nút Chỉnh sửa, Xoá, Tạo bản sao.
- Khi bấm Tạo mẫu mới, Chỉnh sửa hay Tạo bản sao: phần sửa mẫu thay cho bảng, có dòng nhắc "… chỉ chọn được cột của loại danh sách này", gồm thông tin chung, bảng Các cột, khung Đầu trang, khung Chân trang, các nút Xem thử, Huỷ, Lưu mẫu.
Hộp Chọn mẫu in (bấm Mẫu in…): danh sách các mẫu để chọn một, mỗi mẫu ghi nguồn, khổ giấy và các cột; nút In với mẫu này và Huỷ.
Bảng trường và nút#
Mẫu có sẵn trong phần mềm#
| Trường | Dùng để làm gì | Giá trị & ràng buộc | Ghi chú & tình huống dùng |
|---|
Mọi loại danh sách đều có mẫu Theo cột đang hiện trên lưới (in đúng các cột đang hiện, như cách in trước đây; mặc định khi chưa chọn mẫu nào). Các mẫu có sẵn khác theo từng loại:
| Trường | Dùng để làm gì | Giá trị & ràng buộc | Ghi chú & tình huống dùng |
|---|---|---|---|
| Danh sách đầy đủ (giáo dân) | Danh sách thường dùng | Khổ ngang: Mã GD, Tên thánh, Họ và tên đệm, Tên, Phái, Ngày sinh, Cha, Mẹ, Giáo họ, Địa chỉ, Điện thoại | — |
| Danh sách điểm danh (có cột ký tên) (giáo dân) | Điểm danh, lấy chữ ký | Khổ dọc: Tên thánh, Họ và tên đệm, Tên, Ngày sinh, Giáo họ, cột trống "Có mặt", "Ký tên"; chân trang nơi, ngày và "Người lập danh sách" | — |
| Danh sách gia đình (như bản desktop) | Danh sách gia đình quen dùng | Khổ ngang, chữ 9: Mã GĐ, Tên gia đình, Người nam, Người nữ, Số người, Điện thoại, ĐT chồng, ĐT vợ, Địa chỉ, Giáo họ, Diện gia đình, Ghi chú | Đúng bộ cột lưới gia đình bản cũ |
| Gia đình và ngày hôn phối | Danh sách gọn có ngày cưới | Khổ dọc: Mã GĐ, Người nam, Người nữ, Ngày hôn phối, Số người, Giáo họ | — |
| Danh sách gia đình có cột ký tên | Lấy chữ ký từng gia đình | Khổ dọc: Mã GĐ, Tên gia đình, Địa chỉ, Điện thoại, cột trống "Ký tên"; chân trang nơi, ngày và "Người lập danh sách" | — |
| Danh sách học viên (như bản desktop) | Danh sách lớp giáo lý | Khổ ngang: Tên thánh, Họ và tên đệm, Tên, Phái, Ngày sinh, Ngày rước lễ lần đầu, Cha, Mẹ, Hoàn thành, Ghi chú. Đầu trang: DANH SÁCH HỌC VIÊN, tên lớp (khối), năm học, giáo lý viên | Bộ cột như bản cũ; bản cũ không in tên lớp, giáo lý viên |
| Sổ điểm danh lớp giáo lý | Điểm danh từng buổi | Khổ ngang: Tên thánh, Họ và tên đệm, Tên, Ngày sinh và 8 cột trống không tiêu đề để ghi ngày | Đầu trang SỔ ĐIỂM DANH như trên |
| Bảng điểm lớp giáo lý | Ghi điểm | Khổ dọc: Tên thánh, Họ và tên đệm, Tên, Ngày sinh, cột trống "Điểm HK I", "Điểm HK II", "Điểm thi", "Nhận xét"; chân trang nơi, ngày, "Giáo lý viên" và tên giáo lý viên | Đầu trang BẢNG ĐIỂM như trên |
| Sổ hôn phối (như bản desktop) | Sổ hôn phối đủ cột | Khổ ngang, chữ 9: Mã HP, Chồng, Vợ, Số HP, Nơi HP, Ngày HP, Số năm HP, Cách thức HP, Linh mục chứng, Người chứng 1, Người chứng 2, Ghi chú, Giáo họ | — |
| Sổ hôn phối gọn (số, ngày, đôi, chứng) | Sổ hôn phối vừa trang | Khổ ngang: Số HP, Ngày HP, Chồng, Vợ, Nơi HP, Linh mục chứng, Người chứng (hai người chứng chung một ô, mỗi người một dòng) | — |
| Danh sách người nhận (như bản desktop) | Danh sách một đợt bí tích | Khổ ngang: Số sổ, Tên thánh, Họ và tên đệm, Tên, Phái, Ngày sinh, Mã GĐ, Tên GĐ, Người đỡ đầu, Ghi chú. Đầu trang: DANH SÁCH NGƯỜI NHẬN BÍ TÍCH, tên bí tích, ngày, nơi, người ban bí tích | — |
| Người nhận kèm cha mẹ, giáo họ | Như trên, thêm cha mẹ | Khổ ngang: Số sổ, Tên thánh, Họ và tên đệm, Tên, Ngày sinh, Cha, Mẹ, Giáo họ, Người đỡ đầu | — |
| Danh sách hội viên (như bản desktop) | Danh sách hội đoàn | Khổ dọc: Tên thánh, Họ và tên đệm, Tên, Ngày vào hội đoàn, Ngày ra hội đoàn, Vai trò. Đầu trang: DANH SÁCH HỘI VIÊN, tên hội đoàn | — |
| Điểm danh hội viên (có cột ký tên) | Điểm danh buổi họp | Khổ dọc: Tên thánh, Họ và tên đệm, Tên, Vai trò, cột trống "Có mặt", "Ký tên" | — |
| Danh sách rao hôn phối (như bản desktop) | In lưới rao hôn phối | Khổ ngang: Mã rao, Đôi rao, Người thứ nhất, Người thứ hai, Rao lần 1, 2, 3, Ghi chú | Khác nút In danh sách của màn rao (in các đôi rao trong một tuần theo mẫu riêng) |
Mẫu có sẵn của phần mềm không sửa đè hay xoá được. Bấm Chỉnh sửa ở một mẫu có sẵn thì phần mềm mở phần sửa với tên "… (của giáo xứ)" và khi lưu sẽ thành một mẫu riêng của giáo xứ, mẫu gốc giữ nguyên. Mẫu "Theo cột đang hiện trên lưới" tự theo lưới nên không có nút chỉnh sửa. Mẫu Dùng chung chỉ Quản trị hệ thống chỉnh sửa và xoá được.
Phần sửa mẫu#
| Trường | Dùng để làm gì | Giá trị & ràng buộc | Ghi chú & tình huống dùng |
|---|---|---|---|
| Tên mẫu | Tên hiện khi chọn mẫu | Bắt buộc, tối đa 200 ký tự, không trùng tên mẫu khác | Để trống thì báo "Hãy đặt tên cho mẫu." |
| Khổ giấy | A4 dọc hay A4 ngang | — | Nhiều cột thì nên chọn ngang |
| Cỡ chữ bảng | Cỡ chữ các dòng trong bảng | 8 đến 12 | Đầu trang, chân trang có cỡ chữ riêng (chỉnh ngay trong khung soạn) |
| Mẫu mặc định của giáo xứ | Mẫu dùng khi bấm In danh sách trên máy chưa từng chọn mẫu | Mỗi giáo xứ chỉ một mẫu mặc định: đánh dấu mẫu này thì mẫu mặc định cũ tự bỏ | — |
| Cột STT, Kẻ ô bảng, Dòng tổng số | Bật / tắt cột số thứ tự, đường kẻ ô, dòng "Tổng số: N · In lúc …" dưới bảng | Mặc định bật cả ba | Tắt kẻ ô thì chỉ còn một đường kẻ dưới tiêu đề cột |
| Bảng Các cột | Các cột in, theo thứ tự từ trái sang phải | Ít nhất một cột | Nút ↑ / ↓ đổi thứ tự; ô Tiêu đề in sửa tên cột; Lấy từ cho biết dữ liệu của cột; Độ rộng Tự động / Hẹp / Vừa / Rộng (Tự động: tính theo chữ thật, không ngắt giữa từ, cột ngắn đủ một dòng, cột thưa như Ghi chú ít chỗ); Canh Tự động / Trái / Giữa / Phải; nút Bỏ xoá cột |
| Chọn cột để thêm + Thêm cột | Thêm cột mới vào cuối | Chỉ có các trường của loại danh sách đang sửa, và Cột trống (ghi tay). Giáo dân: Mã GD, Tên thánh, Họ tên, "Tên thánh, họ tên", Họ và tên đệm, Tên, Tuổi, Ngày sinh, Cha, Mẹ, Giáo họ, Địa chỉ, Điện thoại, các ngày bí tích, Ghi chú… Gia đình: Mã GĐ, Mã gia đình riêng, Tên gia đình, Người nam, Người nữ, Số người, Ngày hôn phối, Giáo họ, Địa chỉ, Điện thoại, ĐT chồng, ĐT vợ, Diện gia đình, Ghi chú. Học viên: Số thứ tự trong lớp, Mã GD, các cột tên, Phái, Ngày sinh, Tuổi, Cha, Mẹ, Giáo họ, Điện thoại, Ngày rước lễ lần đầu, Ngày thêm sức, Hoàn thành, Ghi chú. Hôn phối: Mã HP, Tên hôn phối, Chồng, Vợ, Số hôn phối, Ngày hôn phối, Số năm hôn phối, Nơi hôn phối, Cách thức hôn phối, Linh mục chứng, Người chứng 1, Người chứng 2, Hai người chứng (chung một cột), Giáo họ, Có người qua đời, Ghi chú. Người nhận bí tích: Số bí tích (số sổ), Mã GD, các cột tên, Phái, Ngày sinh, Tuổi, Cha, Mẹ, Giáo họ, Ngày rửa tội, Người đỡ đầu, Mã GĐ, Tên gia đình, Ghi chú. Hội viên: các cột tên, Vai trò, Ngày vào hội đoàn, Ngày ra hội đoàn, Đã ra khỏi hội đoàn. Rao hôn phối: Mã rao, Đôi rao, Người thứ nhất, Người thứ hai, Rao lần 1, 2, 3, Ghi chú | Cột trống in ô để viết tay: đặt tiêu đề như "Ký tên", "Có mặt"; để tiêu đề trống thì in ô tiêu đề trống (vd ghi ngày điểm danh) |
| Đầu trang | Phần in trên bảng | Để trống thì in đầu trang mặc định: GIÁO XỨ …, tiêu đề danh sách, điều kiện lọc. Nút Lấy đầu trang mặc định để sửa chép sẵn đầu trang đó vào khung | Soạn như văn bản: đậm, nghiêng, gạch chân, canh lề. Được dùng bảng hai cột (không kẻ) |
| Chân trang (in sau bảng) | Phần in ngay sau bảng | Để trống thì không in thêm | Vd nơi, ngày và chỗ ký tên |
| Chèn chỗ trống… | Chèn thông tin tự điền lúc in, vào chỗ con trỏ đang đứng | Mọi loại: Tên giáo xứ, Tên giáo phận, Tiêu đề danh sách, Điều kiện lọc, Tổng số dòng, Ngày in, "Giáo xứ …, ngày … tháng … năm …". Thêm theo loại: học viên giáo lý có Tên khối giáo lý, Tên lớp, Năm học, Giáo lý viên phụ trách, Phòng học; hội viên có Tên hội đoàn; người nhận bí tích có Tên bí tích, Ngày ban bí tích, Nơi ban bí tích, Người ban bí tích | Hiện trong khung soạn dạng {{TenGiaoXu}}, {{TenLop}}… Điền theo đúng lớp, hội đoàn, đợt đang in |
| Xem thử | Xem bản in bằng 40 dòng đầu | Mở trong khung xem PDF | Không cần lưu trước. Giáo dân, gia đình, sổ hôn phối, rao hôn phối lấy 40 dòng thật đầu tiên. Học viên, người nhận bí tích, hội viên dựng tạm từ 40 giáo dân đầu tiên, tên lớp / hội đoàn / đợt là chữ mẫu ("Lớp xem thử"…) |
| Lưu mẫu | Lưu mẫu | Cần mạng | Lưu xong các máy khác nhận mẫu mới khi có mạng |
Hộp Chọn mẫu in#
| Trường | Dùng để làm gì | Giá trị & ràng buộc | Ghi chú & tình huống dùng |
|---|---|---|---|
| Danh sách mẫu | Chọn một mẫu | Mẫu của giáo xứ trước, rồi mẫu dùng chung, rồi mẫu có sẵn | Mẫu đang dùng được chọn sẵn |
| In với mẫu này | In ngay bằng mẫu đã chọn | — | Mẫu đã chọn được nhớ trên máy này: lần sau bấm thẳng In danh sách là in bằng mẫu đó |
| Huỷ, nút X, phím Esc | Đóng hộp, không in | — | — |
Các việc thường làm#
In danh sách điểm danh có cột ký tên#
- Mở Danh sách giáo dân, lọc những người cần (vd một giáo họ).
- Bấm Mẫu in…, chọn Danh sách điểm danh (có cột ký tên), bấm In với mẫu này.
In bảng điểm hoặc sổ điểm danh lớp giáo lý#
- Mở lớp giáo lý, ở khung Danh sách học viên bấm Mẫu in….
- Chọn Bảng điểm lớp giáo lý (hoặc Sổ điểm danh lớp giáo lý), bấm In với mẫu này. Đầu trang tự có tên lớp, khối, năm học và giáo lý viên của lớp đó.
Tạo mẫu riêng của giáo xứ#
- Quản lý mẫu in › thẻ Mẫu in danh sách, chọn đúng ô Danh sách (vd Danh sách gia đình) › Tạo mẫu mới (hoặc Tạo bản sao một mẫu gần giống).
- Đặt Tên mẫu, chọn Khổ giấy.
- Sửa bảng Các cột: đổi thứ tự bằng ↑ / ↓, đổi tiêu đề, Bỏ cột thừa, thêm cột bằng Chọn cột để thêm › Thêm cột.
- Sửa Đầu trang, Chân trang nếu cần; bấm Xem thử để kiểm.
- Bấm Lưu mẫu.
Đặt một mẫu làm mặc định cho cả giáo xứ#
- Chỉnh sửa mẫu đó, đánh dấu Mẫu mặc định của giáo xứ, Lưu mẫu.
- Máy nào chưa từng chọn mẫu sẽ in bằng mẫu này khi bấm In danh sách. Máy đã chọn mẫu khác thì vẫn dùng mẫu đã chọn; muốn đổi thì bấm Mẫu in….
Quy tắc ẩn và giới hạn#
- In đúng các dòng đang thấy: dòng đã lọc, đúng thứ tự đang sắp trên lưới (như In danh sách trước đây). Mẫu chỉ quyết định cột và trình bày, không quyết định dòng nào được in.
- Chưa chọn mẫu và giáo xứ chưa đặt mẫu mặc định: in y như trước đây (theo các cột đang hiện trên lưới).
- In khi mất mạng: phần mềm tải sẵn các mẫu về máy sau khi đăng nhập và mỗi lần có mạng lại; mất mạng vẫn in được bằng mẫu đã tải. Mẫu vừa sửa ở máy khác chỉ về tới máy này khi máy này có mạng.
- Dòng gạch đỏ trên lưới (vd người đã qua đời, hội viên đã ra khỏi hội đoàn, hôn phối có người đã qua đời) in màu đỏ gạch ngang, như trên lưới. Danh sách gia đình chỉ gạch đúng ô Người nam / Người nữ của người đã qua đời, như lưới.
- Cột Ghi chú đang đặt "chỉ Quản trị giáo xứ được xem" (giáo dân, gia đình, hôn phối; cả Cách thức hôn phối) thì bị bỏ khỏi bản in của người không được xem.
- Mẫu chỉ dùng cho đúng loại danh sách của nó: mẫu gia đình không hiện khi in danh sách giáo dân và ngược lại.
- Danh sách quá dài (số dòng nhân số cột vượt giới hạn) thì báo "Danh sách quá dài để in (… dòng). Hãy lọc bớt, hoặc dùng "Xuất Excel" để lấy đủ."
- Xuất Excel không theo mẫu (vẫn xuất đủ các cột đang hiện).
- Mẫu hỏng (không đọc được) thì bị bỏ qua, không làm hỏng việc in; vẫn còn các mẫu có sẵn.
Hỏi đáp và xử lý sự cố#
| Người dùng hỏi / gặp | Vì sao | Cách xử lý |
|---|---|---|
| "Con không thấy nút Mẫu in…" | Màn hình này chưa có mẫu danh sách (xem bảng các màn hình ở đầu trang; vd danh sách khối giáo lý, giáo lý viên, Kiểm tra dữ liệu gia đình chưa có) | Dùng In danh sách như trước |
| "Con tạo mẫu mà lúc in không thấy" | Mẫu tạo ở loại danh sách khác (vd tạo ở Danh sách giáo dân nhưng in danh sách gia đình) | Vào thẻ Mẫu in danh sách, chọn đúng ô Danh sách rồi tạo lại (hoặc Tạo bản sao) |
| "Máy khác vẫn in mẫu cũ" | Mẫu đã chọn được nhớ theo từng máy | Ở máy đó bấm Mẫu in… và chọn lại |
| "Sửa mẫu xong mà lúc mất mạng in vẫn ra mẫu cũ" | Máy này chưa có mạng từ lúc mẫu được sửa | Có mạng lại một lần, mẫu mới tự tải về |
| "Lưu mẫu báo đã có mẫu tên này" | Tên trùng một mẫu khác của giáo xứ | Đặt tên khác |
Màn hình liên quan#
- Quản lý mẫu in — thẻ Mẫu giấy tờ (chứng nhận, lý lịch…)
- Khung xem PDF và in
- Danh sách giáo dân, Danh sách gia đình, Lớp giáo lý