Thống kê chung#
Màn hình này dùng để làm gì#
Đây là nơi lấy số liệu và danh sách cho báo cáo hằng năm gửi giáo phận và cho các việc mục vụ: bao nhiêu người được sinh ra, rửa tội, thêm sức, qua đời trong một khoảng ngày; bao nhiêu đôi hôn phối; tổng số giáo dân, tổng số gia đình; danh sách người cao niên, giới trẻ, thiếu nhi, chủ hộ. Bạn chọn một điều kiện, đặt khoảng ngày (hoặc khoảng tuổi), bấm Tìm kiếm: phần mềm hiện con số và danh sách những người (hoặc gia đình, hoặc đôi hôn phối) làm nên con số đó.
Màn hình có hai thẻ: Thống kê chung (16 điều kiện) và Thống kê ơn gọi tận hiến (tu sĩ, chủng sinh, linh mục... xuất thân từ giáo xứ).
Muốn xem dưới dạng hình vẽ thì dùng Biểu đồ.
Từ danh sách giáo dân của kết quả, bạn còn xếp ngay những người đã chọn vào một lớp giáo lý (ví dụ các em 6 tuổi chưa Rước lễ lần đầu), xem Từ thống kê tạo lớp giáo lý rồi tạo đợt bí tích cho cả lớp.
Ai được mở#
Vai trò có quyền Xem thống kê (mọi vai trò có sẵn trừ Giáo lý viên, kể cả Chỉ xem). Vai trò không có quyền này không thấy mục trong menu; mở bằng đường dẫn thì thấy "Tài khoản của bạn không được mở màn hình này." Màn hình chỉ đọc số liệu. Việc ghi duy nhất là nút Thêm vào lớp giáo lý: cần quyền Thêm ở dòng Giáo lý của vai trò; thiếu quyền thì nút vẫn hiện nhưng mờ, rê chuột hiện "Cần quyền Thêm ở mục Giáo lý". Chuyển một em đang học lớp khác cùng khối sang lớp mới cần thêm quyền Xoá giáo lý. Trong danh sách kết quả, việc mở hồ sơ để sửa hay in giấy tờ vẫn theo quyền của từng vai trò ở màn hình hồ sơ.
Số liệu được tính ngay trên máy từ bản sao dữ liệu, nên mất mạng vẫn xem được, và những gì vừa nhập trên máy này (kể cả chưa gửi lên máy chủ, xem Thanh trạng thái) đã nằm trong số liệu. Nhập ở máy khác thì phải chờ máy này nhận về mới thấy.
Vào màn hình này bằng cách nào#
Thanh điều hướng bên trái, nhóm Thống kê › Thống kê chung, hoặc đi thẳng tới địa chỉ /thong-ke.
Khi mở, màn hình chưa tự chạy thống kê nào: danh sách trống cho tới khi bạn bấm Tìm kiếm.
Các phần trên màn hình#

Từ trên xuống:
- Tiêu đề Thống kê chung và hai thẻ: Thống kê chung, Thống kê ơn gọi tận hiến.
- Thanh điều kiện (một hàng, tự xuống dòng khi màn hình hẹp): ô Điều kiện, ô Giáo họ, rồi các ô đổi theo điều kiện (Từ ngày / Đến ngày, hoặc Từ tuổi / Đến tuổi, hoặc Trạng thái hôn phối), ô Chưa nhận bí tích, hai ô tích, nút Tìm kiếm.
- Sau khi có kết quả, cùng hàng đó hiện thêm con số tổng (ví dụ "132 người được rửa tội") và các nút Xuất Excel, In danh sách, Mẫu in….
- Dòng báo lỗi màu đỏ (nếu có) ngay dưới thanh điều kiện.
- Khi kết quả là danh sách giáo dân: hàng chọn người ngay trên lưới, gồm ô đếm (có lọc "Chưa nhận bí tích" thì thêm ô "N người chưa Rước lễ lần đầu"), ô Đã chọn N, nút Chọn tất cả (đổi thành Bỏ chọn khi đã chọn hết) và nút Thêm vào lớp giáo lý ở bên phải. Mỗi dòng giáo dân có ô chọn ở đầu dòng, ô trên tiêu đề cột chọn hoặc bỏ chọn mọi dòng đang thấy.
- Lưới kết quả. Lưới là một trong ba loại tuỳ điều kiện: danh sách giáo dân (giống Danh sách giáo dân), danh sách gia đình (giống Danh sách gia đình), hoặc danh sách hôn phối (Mã HP, Chồng, Vợ, Số HP, Nơi HP, Ngày HP, Số năm HP, Cách thức HP, Linh mục chứng, Người chứng 1, Người chứng 2, Ghi chú, Qua đời, Giáo họ).
Đổi sang điều kiện khác thì kết quả cũ và thông báo lỗi cũ bị xoá, bạn phải bấm Tìm kiếm lại.
Bảng trường và nút#
Thanh điều kiện của thẻ "Thống kê chung"#
| Trường | Dùng để làm gì | Giá trị & ràng buộc | Ghi chú & tình huống dùng |
|---|---|---|---|
| Điều kiện | Chọn điều đếm | 16 lựa chọn, xem bảng "16 điều kiện" bên dưới. Mặc định Sinh ra | Đổi điều kiện thì các ô bên cạnh tự đổi theo (ngày, tuổi, trạng thái hôn phối) và kết quả cũ bị xoá |
| Giáo họ | Chỉ thống kê một giáo họ | Tất cả (mặc định), các giáo họ trong danh mục (giáo xóm hiện thụt vào ngay dưới giáo họ cha), và mục cuối Tất cả, kể cả ngoài xứ và không thống kê | Chọn một giáo họ thì tính cả giáo xóm trực thuộc giáo họ đó, nên đừng cộng dòng giáo họ cha với dòng giáo xóm của nó (sẽ đếm hai lần). Tất cả là mọi giáo họ trong xứ cộng lại: không tính người (gia đình) ngoài xứ và người (gia đình) "không được thống kê", nên bằng tổng các giáo họ cha. Muốn đếm cả những người đó thì chọn mục cuối Tất cả, kể cả ngoài xứ và không thống kê. Ở điều kiện Hôn phối, một đôi được tính khi chồng hoặc vợ thuộc giáo họ đó |
| Từ ngày / Đến ngày | Khoảng ngày cần đếm | Hiện với các điều kiện tính theo ngày (Sinh ra, Rửa tội, Xưng tội - rước lễ lần đầu, Thêm sức, Hôn phối, Qua đời, Tổng số giáo dân, Tân tòng, Kỷ niệm hôn phối). Mặc định 01/01 đến 31/12 của năm hiện tại. Cả hai ô phải điền | Ẩn khi điều kiện là Tổng số gia đình hoặc điều kiện theo tuổi. Với Tổng số giáo dân chỉ ô Đến ngày có tác dụng, xem "Quy tắc ẩn và giới hạn" |
| Từ tuổi / Đến tuổi | Khoảng tuổi cần đếm | Số nguyên từ 1 đến 149. Hiện với Chủ hộ, Gia trưởng, Hiền mẫu, Cao niên, Giới trẻ, Thiếu nhi. Điền sẵn: Cao niên từ 60 (không có ô Đến tuổi); Giới trẻ 18 đến 30; Thiếu nhi 5 đến 17. Chủ hộ, Gia trưởng, Hiền mẫu để trống, bạn phải tự điền | Tuổi được tính theo năm (năm nay trừ năm sinh), không xét ngày sinh nhật. Bạn sửa được các số điền sẵn |
| Trạng thái hôn phối | Lọc đôi hôn phối theo cách thức | Chỉ hiện với Hôn phối và Kỷ niệm hôn phối. Chọn: Không phân loại (mặc định, lấy tất cả), Chuẩn, Hợp thức hóa, Hợp pháp, Ly dị, Ly thân | Chọn một trạng thái thì chỉ lấy các đôi có ô "Cách thức hôn phối" đúng bằng chữ đó. Nếu Quản trị giáo xứ đã ẩn mục "Tình trạng hôn phối và ngày ly thân/ly dị" (Giáo xứ › Bảo mật dữ liệu), người không phải quản trị chỉ còn Không phân loại, và lưới hôn phối không có cột Cách thức HP |
| Chưa nhận bí tích | Chỉ hiện những người chưa nhận một bí tích | Không lọc (mặc định), Chưa Rước lễ lần đầu, Chưa Thêm sức. Không có ở Hôn phối, Kỷ niệm hôn phối, Tổng số gia đình | Lọc ngay trên kết quả (đổi là thấy ngay, không cần bấm Tìm kiếm lại), dựa vào ngày Rước lễ / Thêm sức trong hồ sơ. Không đổi con số tổng cạnh nút Tìm kiếm; số người còn lại hiện ở ô "N người chưa …" trên lưới. In danh sách và Xuất Excel lấy đúng những dòng đang thấy. Ví dụ: Thiếu nhi 6 đến 6 tuổi + Chưa Rước lễ lần đầu = các em đến tuổi học Xưng tội Rước lễ |
| Tính cả trong hồ sơ lưu trữ | Đưa thêm người/gia đình đã "lưu trữ" vào số liệu | Ô tích, mặc định tắt. Mờ (không tích được) với Cao niên, Giới trẻ, Thiếu nhi | Ý nghĩa cụ thể từng điều kiện: xem "Quy tắc ẩn và giới hạn" |
| Tính cả những dữ liệu không có ngày tháng | Đếm luôn người/đôi chưa có ngày liên quan | Ô tích, mặc định tắt. Chỉ tích được với: Qua đời, Sinh ra, Hôn phối, Kỷ niệm hôn phối, Tân tòng, Chủ hộ, Gia trưởng, Hiền mẫu. Các điều kiện khác thì mờ, rê chuột hiện "Không áp dụng cho điều kiện này" | Ví dụ với Sinh ra: thêm những người chưa nhập ngày sinh |
| Tìm kiếm | Chạy thống kê | Luôn bấm được, trừ lúc đang chạy (chữ đổi thành "Đang tìm…") | Kiểm tra các ô trước; sai thì báo lỗi đỏ và không chạy |
16 điều kiện: mỗi điều kiện đếm cái gì#
| Trường | Dùng để làm gì | Giá trị & ràng buộc | Ghi chú & tình huống dùng |
|---|---|---|---|
| Sinh ra | Đếm giáo dân có ngày sinh trong khoảng | Theo Từ ngày / Đến ngày. Chữ ghi sau con số: "người được sinh ra". Ra danh sách giáo dân | Báo cáo số trẻ sinh trong năm. Tích "không có ngày tháng" thì thêm người chưa có ngày sinh |
| Rửa tội | Đếm giáo dân có ngày rửa tội trong khoảng | Chữ sau con số: "người được rửa tội". Ra danh sách giáo dân | Ô "không có ngày tháng" không dùng được |
| Xưng tội - rước lễ lần đầu | Đếm giáo dân có ngày rước lễ lần đầu trong khoảng | "người được xưng tội rước lễ lần đầu" | Ô "không có ngày tháng" không dùng được |
| Thêm sức | Đếm giáo dân có ngày thêm sức trong khoảng | "người được thêm sức" | Ô "không có ngày tháng" không dùng được |
| Hôn phối | Đếm các đôi hôn phối có ngày hôn phối trong khoảng | Bắt buộc chọn Trạng thái hôn phối. "đôi chịu phép hôn phối". Ra danh sách hôn phối | Đôi mà cả hai người đều đã bị xoá hẳn khỏi sổ thì không hiện |
| Qua đời | Đếm người đã qua đời có ngày qua đời trong khoảng | "người qua đời" | Tích "không có ngày tháng" thì thêm người đã ghi qua đời nhưng chưa có ngày |
| Tổng số giáo dân | Đếm giáo dân tính đến một thời điểm | Chỉ dùng Đến ngày. "giáo dân đến thời điểm được nhập" | Con số tổng cuối năm; xem quy tắc riêng bên dưới |
| Tổng số gia đình (không phụ thuộc năm thống kê) | Liệt kê các gia đình của giáo xứ | Không có ô ngày, không có ô tuổi. "gia đình". Ra danh sách gia đình | Không phụ thuộc năm nào |
| Tân tòng (thống kê theo ngày rửa tội) | Đếm người được đánh dấu tân tòng có ngày rửa tội trong khoảng | "tân tòng được rửa tội" | Lọc theo ngày rửa tội, không có ngày "tân tòng" riêng |
| Chủ hộ | Đếm người là chủ hộ của một gia đình, trong khoảng tuổi | Bắt buộc Từ tuổi và Đến tuổi. "chủ hộ" | Người là chủ hộ của gia đình nào đó thì tính |
| Gia trưởng | Đếm người giữ vai Chồng trong một gia đình, trong khoảng tuổi | Bắt buộc Từ tuổi và Đến tuổi. "gia trưởng" | — |
| Hiền mẫu | Đếm người giữ vai Vợ trong một gia đình, trong khoảng tuổi | Bắt buộc Từ tuổi và Đến tuổi. "hiền mẫu" | — |
| Cao niên | Đếm người từ một tuổi trở lên | Chỉ có Từ tuổi (mặc định 60). "cao niên" | Không có tuổi trần |
| Giới trẻ | Đếm người trong khoảng tuổi và chưa lập gia đình | Mặc định 18 đến 30. "giới trẻ" | Chỉ tính người chưa được đánh dấu là đã lập gia đình |
| Thiếu nhi | Đếm người trong khoảng tuổi | Mặc định 5 đến 17. "thiếu nhi" | — |
| Kỷ niệm hôn phối | Tìm các đôi có ngày kỷ niệm hôn phối rơi vào khoảng ngày-tháng | So ngày và tháng, bỏ qua năm. Bắt buộc Trạng thái hôn phối. "đôi chịu phép hôn phối" | Để chúc mừng các đôi có kỷ niệm trong tháng này; xem quy tắc riêng bên dưới |
Sau khi có kết quả#
| Trường | Dùng để làm gì | Giá trị & ràng buộc | Ghi chú & tình huống dùng |
|---|---|---|---|
| Con số tổng (ví dụ "132 người được rửa tội") | Cho biết số dòng của lưới | Bằng đúng số dòng đang liệt kê lúc chạy xong | Là số người/gia đình/đôi hôn phối chứ không phải số bí tích |
| Xuất Excel | Tải danh sách đang thấy về máy dưới dạng Excel | Hiện sau khi có kết quả. Trống thì báo "Danh sách đang trống, không có gì để in." | Xuất đúng những gì đang thấy (cột đang hiện, dòng sau khi lọc và sắp xếp). Lỗi thì báo "Xuất Excel thất bại, thử lại sau." |
| In danh sách | In danh sách đang thấy | Hiện sau khi có kết quả | Mở trong khung xem PDF của ứng dụng, có sẵn nút In và Tải PDF, xem Khung xem in. Tiêu đề bản in là "Thống kê chung", dòng phụ là "Tổng số: N" kèm chữ của điều kiện. Lỗi thì báo "In thất bại, thử lại sau." |
| Mẫu in… | Chọn mẫu in danh sách rồi in | Hiện sau khi có kết quả là danh sách giáo dân, gia đình hoặc hôn phối | Dùng mẫu của đúng loại kết quả (mẫu giáo dân, mẫu gia đình hay mẫu sổ hôn phối). In danh sách in theo mẫu đang chọn. Xem Mẫu in danh sách |
Chọn người và "Thêm vào lớp giáo lý"#
Chỉ có khi kết quả là danh sách giáo dân.
| Trường | Dùng để làm gì | Giá trị & ràng buộc | Ghi chú & tình huống dùng |
|---|---|---|---|
| Ô chọn đầu dòng | Đánh dấu người cần xếp lớp | Bấm vào ô để chọn hoặc bỏ chọn, không cần giữ Ctrl. Ô trên tiêu đề cột chọn hoặc bỏ chọn mọi dòng đang thấy (sau khi lọc trên lưới). Trên điện thoại ô chọn nằm ngay trên thẻ của từng người | Bấm vào dòng (không phải ô) vẫn chọn một dòng như cũ; nhấp đúp vẫn mở hồ sơ |
| Đã chọn N | Số người đang chọn | — | — |
| Chọn tất cả / Bỏ chọn | Chọn hết các dòng đang thấy, hoặc bỏ chọn hết | Mờ khi lưới trống | Dùng được cả trên điện thoại (không có hàng tiêu đề) |
| Thêm vào lớp giáo lý | Mở hộp xếp những người đã chọn vào một lớp | Mờ khi chưa chọn ai (rê chuột: "Đánh dấu ô đầu dòng những người cần thêm vào lớp"), hoặc khi vai trò không có quyền Thêm giáo lý ("Cần quyền Thêm ở mục Giáo lý") | Xem hộp bên dưới |
Hộp "Thêm N người vào lớp giáo lý"#
Hộp làm việc ngay trên máy (ghi vào máy trước, tự gửi lên máy chủ), nên mất mạng vẫn làm được, giống Chọn học viên ở Lớp giáo lý.
| Trường | Dùng để làm gì | Giá trị & ràng buộc | Ghi chú & tình huống dùng |
|---|---|---|---|
| Khối (bắt buộc) | Khối của lớp | Mọi khối của giáo xứ. Chọn sẵn chỉ khi chắc chắn: đang lọc Chưa Rước lễ lần đầu và giáo xứ có đúng một khối chuẩn bị Xưng tội Rước lễ (tương tự Thêm sức), kèm dòng nhắc "Chọn sẵn khối … vì đang lọc người chưa Rước lễ lần đầu."; hoặc giáo xứ chỉ có một khối. Có nhiều khối cùng chuẩn bị một bí tích thì không chọn sẵn, dòng nhắc ghi "Có N khối chuẩn bị Rước lễ lần đầu, hãy chọn đúng khối." | Khối chuẩn bị bí tích nào là theo ô Chuẩn bị bí tích của khối (khối cũ chưa chọn ô này thì đoán theo tên khối), xem Một khối giáo lý |
| Năm học | Năm của lớp | Mặc định năm hiện tại | Đổi năm thì danh sách Lớp tải lại |
| Lớp (bắt buộc) | Lớp nhận các em | Các lớp của khối trong năm học đã chọn, và dòng cuối + Tạo lớp mới…. Khối chưa có lớp năm đó thì dòng đầu ghi "Chưa có lớp, hãy tạo lớp mới" | — |
| Tên lớp (bắt buộc), Giáo lý viên | Tạo lớp mới ngay trong hộp | Chỉ hiện khi chọn + Tạo lớp mới…. Lớp mới mang Năm học đã chọn. Giáo lý viên không bắt buộc: gõ tên người ngoài sổ (sơ, thầy), hoặc bấm Chọn để chọn người trong sổ | Thiếu tên lớp khi bấm thêm thì báo "Hãy nhập tên lớp giáo lý". Phòng học, ghi chú của lớp sửa sau ở Lớp giáo lý |
| Các ô đếm | Tóm tắt trước khi thêm | Luôn có N sẽ thêm. Có khi có thêm: N đã có trong lớp, N đã có lớp khác, N đã nhận bí tích, N không thêm được | Tính lại ngay khi đổi khối, lớp, năm hay các lựa chọn bên dưới |
| Bảng xem trước | Từng người sẽ ra sao | Cột Họ tên (dòng dưới: ngày sinh, giáo họ) và Kết quả: "Sẽ thêm"; "Đã có trong lớp này, bỏ qua"; "Đang học lớp …, bỏ qua" (hoặc ", sẽ chuyển sang lớp này" / ", vẫn thêm"); "Đã Rước lễ lần đầu ngày …, bỏ qua"; "Đã qua đời, không thêm"; "Đã chuyển xứ, không thêm"; "Hồ sơ đang lưu trữ, không thêm" | Dòng bị bỏ qua chữ màu nhạt. Nhiều người thì bảng tự cuộn |
| Lớp cùng khối | Em đang học lớp khác cùng khối (cùng năm, hoặc một trong hai lớp chưa nhập năm) | Chỉ hiện khi có em như vậy. Để em ở lớp cũ (mặc định) hoặc Chuyển sang lớp này | Cùng quy tắc với Chọn học viên và Nhập từ Excel. Chuyển thì em bị bỏ khỏi lớp cũ rồi vào lớp này; cần quyền Xoá giáo lý, thiếu quyền thì ô khoá |
| Lớp khối khác | Em đang học lớp của khối khác cùng năm | Chỉ hiện khi có em như vậy. Không thêm (mặc định) hoặc Vẫn thêm vào lớp này | Vẫn thêm thì em học cả hai lớp |
| Đã nhận bí tích | Người đã có ngày nhận bí tích mà khối chuẩn bị | Chỉ hiện khi có người như vậy. Không thêm (mặc định) hoặc Vẫn thêm vào lớp này | Khối không chuẩn bị bí tích nào thì không xét |
| Thêm N người vào lớp / Tạo lớp và thêm N người | Ghi thật | Mờ khi N bằng 0, hoặc khi chưa chọn khối, lớp. Đổi thành "Đang thêm…" khi đang ghi | Xong, hộp hiện câu kết quả, ví dụ "Đã tạo lớp Ấu 1A và thêm 12 người vào lớp. Bỏ qua: 2 người đã có trong lớp, 1 em ở lại lớp cũ." Ai không thêm được thì liệt kê ở dòng đỏ "Không thêm được: Tên: lý do; …", các em khác vẫn vào lớp |
| Mở lớp / Đóng | Sau khi thêm xong | Mở lớp mở ngay Lớp giáo lý vừa thêm | Ở lớp, bấm Tạo đợt bí tích khi các em học xong |
| Hủy, nút X, phím Esc | Đóng hộp, không thêm ai | Khoá trong lúc đang ghi | — |
Chuột phải và nút ba chấm trên dòng kết quả#
Mỗi dòng có nút ba chấm đầu dòng (rê chuột hiện "Các thao tác cho dòng này") và mở được bằng chuột phải. Nhấp đúp một dòng là mở hồ sơ.
| Trường | Dùng để làm gì | Giá trị & ràng buộc | Ghi chú & tình huống dùng |
|---|---|---|---|
| Dòng giáo dân: Xem chi tiết | Mở hồ sơ giáo dân | Luôn có | Nhấp đúp có cùng tác dụng |
| Dòng giáo dân: In lý lịch cá nhân, In chứng nhận bí tích, In giới thiệu hôn phối, In chứng nhận rửa tội, In chứng nhận xưng tội - rước lễ, In chứng nhận thêm sức | In giấy tờ của người đó | Luôn có | In trong khung xem PDF |
| Dòng giáo dân: Xem gia đình | Mở hồ sơ gia đình của người đó | Chỉ hiện khi người đó thuộc một gia đình | — |
| Dòng giáo dân: In giấy giới thiệu chứng nhận rửa tội, In giấy giới thiệu giáo lý hôn phối, In giấy giới thiệu chứng nhận thêm sức | In giấy giới thiệu | Mở hộp hỏi thông tin bên nhận trước khi in | — |
| Dòng giáo dân: Xem vị trí | Mở bản đồ theo địa chỉ | Không có địa chỉ thì báo "Giáo dân này không có địa chỉ để xem bản đồ." | Địa chỉ được gửi sang dịch vụ bản đồ để tìm vị trí |
| Dòng gia đình: Xem chi tiết, In chứng nhận hôn phối, In phiếu gia đình, In phiếu gia đình (khổ A3), In lý lịch cá nhân, In giới thiệu chuyển xứ, Xem vị trí | Mở hồ sơ hoặc in cho gia đình | Như Danh sách gia đình | Không có địa chỉ thì báo "Gia đình này không có địa chỉ để xem bản đồ." |
| Dòng hôn phối: Xem chi tiết, Chứng nhận hôn phối | Mở hồ sơ giáo dân ngay ở thẻ Hôn phối, hoặc in chứng nhận | Nhấp đúp = Xem chi tiết. Không có mục xoá hôn phối ở màn hình này | — |
Thẻ "Thống kê ơn gọi tận hiến"#
| Trường | Dùng để làm gì | Giá trị & ràng buộc | Ghi chú & tình huống dùng |
|---|---|---|---|
| Từ ngày / Đến ngày | Khoảng ngày bắt đầu ơn gọi | Mặc định 01/01 đến 31/12 năm hiện tại. Từ ngày bắt buộc | Để trống Đến ngày thì máy chủ lấy bằng Từ ngày, tức chỉ đúng một ngày, không phải "đến hết" |
| Chức vụ | Lọc theo chức vụ | Tất cả (mặc định), Tu sĩ, Chủng sinh, Phó tế, Linh mục, Giám mục, Khấn trọn, Khác | Khớp theo kiểu "có chứa" |
| Nơi tu / Dòng tu / Nơi phục vụ | Lọc theo chữ gõ vào | Ô gõ tự do, để trống là không lọc | Khớp theo kiểu "có chứa": gõ một phần tên cũng ra |
| Tính cả trong hồ sơ lưu trữ | Thêm người đã qua đời hoặc đã chuyển đi | Mặc định tắt | Người đã bị xoá vào lưu trữ thì luôn bị loại |
| Tính cả những dữ liệu không có ngày tháng | Thêm người chưa có ngày bắt đầu ơn gọi | Mặc định tắt | — |
| Tìm kiếm, Xuất Excel, In danh sách | Như thẻ bên | Tiêu đề bản in "Thống kê ơn gọi tận hiến", dòng phụ "Tổng số: N người theo ơn gọi" | — |
| Lưới ơn gọi | Danh sách kết quả | Cột: Mã GD, Tên thánh, Họ và tên đệm, Tên (bấm tiêu đề để sắp theo tên gọi), Phái, Ngày sinh, Ngày bắt đầu ơn gọi, Chức vụ, Nơi tu, Dòng tu, Nơi phục vụ, Điện thoại, Địa chỉ, Giáo họ | Menu dòng chỉ có: Xem chi tiết, In lý lịch cá nhân, In chứng nhận bí tích, Xem vị trí (không có "Xem gia đình") |
Thẻ này không có ô chọn Giáo họ: không thống kê riêng được từng giáo họ.
Các việc thường làm#
Lấy số người được rửa tội trong năm để báo cáo giáo phận#
- Ở ô Điều kiện chọn Rửa tội.
- Sửa Từ ngày và Đến ngày thành 01/01 và 31/12 của năm cần báo cáo.
- Để Giáo họ là Tất cả.
- Bấm Tìm kiếm.
- Đọc con số "người được rửa tội" cạnh nút. Bấm In danh sách hoặc Xuất Excel nếu cần đính kèm danh sách.
Làm tương tự cho Sinh ra, Xưng tội - rước lễ lần đầu, Thêm sức, Qua đời.
Đếm số đôi hôn phối trong năm#
- Chọn Hôn phối. Ô Trạng thái hôn phối hiện ra, đang là Không phân loại.
- Để Không phân loại nếu muốn đếm mọi đôi, hoặc chọn Chuẩn, Hợp thức hóa... nếu chỉ đếm một loại.
- Đặt Từ ngày, Đến ngày cả năm rồi bấm Tìm kiếm.
- Nhấp đúp một dòng để mở hồ sơ giáo dân ở thẻ Hôn phối và kiểm tra.
Lấy tổng số giáo dân vào cuối năm#
- Chọn Tổng số giáo dân.
- Đặt Đến ngày là 31/12 của năm cần chốt (ô Từ ngày vẫn phải có ngày hợp lệ nhưng không ảnh hưởng).
- Chọn giáo họ nếu muốn xem riêng một giáo họ, rồi bấm Tìm kiếm.
Số này chỉ gồm người còn sinh hoạt tại giáo xứ (chưa qua đời, chưa chuyển đi). Muốn tính cả người đã qua đời và chuyển đi, tích Tính cả trong hồ sơ lưu trữ.
Lập danh sách người cao niên (hoặc giới trẻ, thiếu nhi)#
- Chọn Cao niên (hoặc Giới trẻ, Thiếu nhi). Số tuổi được điền sẵn.
- Sửa tuổi nếu giáo xứ quy ước khác, ví dụ cao niên từ 65.
- Bấm Tìm kiếm. Người chưa có ngày sinh sẽ không có trong danh sách.
Tìm các đôi có kỷ niệm hôn phối trong tháng#
- Chọn Kỷ niệm hôn phối, chọn Trạng thái hôn phối (mặc định Không phân loại).
- Đặt Từ ngày 01/09 và Đến ngày 30/09 (năm nào cũng được vì năm bị bỏ qua, nhưng hai ngày nên cùng một năm).
- Bấm Tìm kiếm. Cột Ngày HP và Số năm HP cho biết đôi đó kết hôn năm nào và đã bao nhiêu năm.
Thống kê riêng một giáo họ#
- Chọn điều kiện và khoảng ngày như thường.
- Ở ô Giáo họ chọn giáo họ cần xem.
- Bấm Tìm kiếm. Giáo xóm thuộc giáo họ đó cũng được tính.
Sửa một dòng số liệu sai#
- Nhấp đúp vào dòng đó (hoặc nút ba chấm › Xem chi tiết). Hồ sơ mở ra ở một thẻ mới.
- Sửa và lưu ở hồ sơ.
- Quay lại thẻ Thống kê chung và bấm Tìm kiếm lần nữa. Kết quả không tự làm mới.
Xếp các em 6 tuổi chưa Rước lễ lần đầu vào một lớp giáo lý#
- Ở ô Điều kiện chọn Thiếu nhi, sửa Từ tuổi và Đến tuổi thành 6 và 6.
- Ở ô Chưa nhận bí tích chọn Chưa Rước lễ lần đầu, rồi bấm Tìm kiếm.
- Bấm Chọn tất cả (hoặc tích ô đầu dòng từng em), rồi bấm Thêm vào lớp giáo lý.
- Trong hộp, kiểm tra Khối, chọn Lớp (hoặc + Tạo lớp mới… rồi gõ Tên lớp), đọc bảng xem trước, rồi bấm Thêm N người vào lớp.
- Bấm Mở lớp để xem lớp.
Toàn bộ việc từ lúc lọc tới lúc tạo đợt bí tích cho cả lớp: Từ thống kê tạo lớp giáo lý rồi tạo đợt bí tích cho cả lớp.
Thống kê người xuất thân giáo xứ đi tu#
- Bấm thẻ Thống kê ơn gọi tận hiến.
- Đặt khoảng ngày bắt đầu ơn gọi. Muốn lọc riêng một chức vụ thì chọn ở ô Chức vụ.
- Bấm Tìm kiếm.
Quy tắc ẩn và giới hạn#
- Mục chỉ Quản trị giáo xứ được xem. Khi Quản trị giáo xứ ẩn ghi chú hay tình trạng hôn phối (Giáo xứ › Bảo mật dữ liệu), người không phải quản trị không thấy các cột đó trong lưới kết quả, bản in, Excel; lọc theo tình trạng hôn phối thì bị từ chối: "Chỉ Quản trị giáo xứ được xem tình trạng hôn phối".
- Dòng ghi chú dưới con số. Sau khi bấm Tìm kiếm (trừ điều kiện Hôn phối, Kỷ niệm hôn phối), ngay dưới thanh điều kiện có một dòng nói con số vừa ra đếm những ai:
- Giáo họ Tất cả: "Con số "Tất cả" chỉ gồm người thuộc các giáo họ trong xứ và được thống kê (bằng tổng các giáo họ cộng lại). Muốn đếm cả người ngoài xứ và người được đánh dấu "không được thống kê", ở ô Giáo họ chọn "Tất cả, kể cả ngoài xứ và không thống kê"."
- Một giáo họ: "Con số này chỉ gồm người được thống kê của giáo họ đã chọn, KỂ CẢ các giáo xóm thuộc giáo họ đó."
- Tất cả, kể cả ngoài xứ và không thống kê: "Con số này gồm MỌI người, kể cả người ngoài xứ và người được đánh dấu "không được thống kê"."
- Câu nhắc số người không được tính. Chỉ khi Giáo họ là Tất cả (trừ Hôn phối, Kỷ niệm hôn phối): nếu có người khớp điều kiện nhưng bị để ngoài, dưới dòng ghi chú hiện thêm "Còn N người khớp điều kiện nhưng không được tính vì chưa có giáo họ (người ngoài xứ) hoặc được đánh dấu "không được thống kê". Giáo dân mới nhập cần chọn giáo họ trong hồ sơ thì mới được tính." N là hiệu số giữa Tất cả, kể cả ngoài xứ và không thống kê và Tất cả với cùng điều kiện. Không có ai bị để ngoài thì không hiện câu này. Chọn một giáo họ cụ thể thì không hiện.
Lỗi kiểm tra trước khi chạy (không gọi máy chủ)#
| Điều kiện | Thông báo nguyên văn |
|---|---|
| Điều kiện theo tuổi, ô Từ tuổi trống (Cao niên) | "Vui lòng chọn Từ tuổi" |
| Chủ hộ, Gia trưởng, Hiền mẫu, Giới trẻ, Thiếu nhi thiếu Từ tuổi hoặc Đến tuổi | "Vui lòng chọn Từ tuổi/Đến tuổi" |
| Từ tuổi lớn hơn Đến tuổi (không áp dụng cho Cao niên) | "Từ tuổi phải nhỏ hơn hoặc bằng đến tuổi" |
| Hôn phối hoặc Kỷ niệm hôn phối mà chưa chọn trạng thái | "Vui lòng chọn 1 trạng thái hôn nhân" |
| Ô Từ ngày trống | "Hãy nhập từ ngày" |
| Ô Đến ngày trống | "Hãy nhập đến ngày" |
| Từ ngày sau Đến ngày | "Từ ngày không thể lớn hơn đến ngày" |
Thẻ ơn gọi tận hiến chỉ kiểm hai lỗi: "Hãy nhập từ ngày" và "Từ ngày không thể lớn hơn đến ngày" (Đến ngày được phép trống).
Ai được tính, ai không (rất dễ nhầm)#
"Hồ sơ lưu trữ" ở đây gồm ba nhóm: người đã qua đời, người đã chuyển đi (có ghi nhận chuyển đi của chính người đó, và chưa chuyển về), và hồ sơ đã bị xoá vào lưu trữ. Mỗi điều kiện đối xử khác nhau, ghi kèm điều kiện áp dụng:
| Điều kiện | Khi KHÔNG tích "Tính cả trong hồ sơ lưu trữ" | Khi tích |
|---|---|---|
| Sinh ra, Rửa tội, Xưng tội - rước lễ lần đầu, Thêm sức, Tổng số giáo dân | Bỏ người đã qua đời, đã chuyển đi, đã xoá | Thêm người đã qua đời và đã chuyển đi. Hồ sơ đã xoá vào lưu trữ vẫn bị loại |
| Qua đời | Lấy người ghi qua đời, bỏ người đã chuyển đi và đã xoá | Lấy cả người đã chuyển đi và đã xoá |
| Tân tòng | Bỏ người đã chuyển đi và đã xoá. Người tân tòng đã qua đời vẫn được tính | Thêm người đã chuyển đi và đã xoá |
| Chủ hộ, Gia trưởng, Hiền mẫu | Bỏ người đã xoá, đã qua đời, đã chuyển đi | Lấy tất cả kể cả đã xoá |
| Cao niên, Giới trẻ, Thiếu nhi | Bỏ người đã xoá, đã qua đời, đã chuyển đi | Ô tích bị mờ: luôn bỏ như bên trái |
| Tổng số gia đình | Bỏ gia đình đã xoá và gia đình đã chuyển xứ | Thêm gia đình đã chuyển xứ. Gia đình đã xoá vẫn bị loại |
| Hôn phối, Kỷ niệm hôn phối | Ô tích không có tác dụng: không loại đôi nào vì lý do lưu trữ | Như bên trái |
Người đánh dấu "không thống kê"#
Trong hồ sơ, giáo dân hoặc gia đình có thể được đánh dấu không thống kê (thường là hồ sơ ảo, người ngoài xứ ghi chơi). Họ không bao giờ được đếm ở mọi điều kiện theo giáo dân (Tổng số giáo dân, Sinh ra, Rửa tội, Xưng tội - rước lễ lần đầu, Thêm sức, Qua đời, Tân tòng, các điều kiện theo tuổi và vai trò) và ở Tổng số gia đình, dù chọn Tất cả hay một giáo họ. Người (gia đình) ngoài xứ cũng không được đếm khi chọn Tất cả. Nhờ vậy con số "Tất cả" luôn bằng tổng các giáo họ cộng lại. Riêng điều kiện hôn phối vẫn đếm theo sổ hôn phối, không loại ai. Thẻ ơn gọi tận hiến luôn loại họ.
Quy tắc riêng từng điều kiện#
- Tổng số giáo dân: chỉ dùng Đến ngày. Đếm mọi người sinh trước hoặc đúng ngày đó, cộng dồn từ trước tới nay (không phải chỉ người sinh trong năm). Người chưa có ngày sinh luôn được tính, dù có tích ô "không có ngày tháng" hay không (ô này bị mờ ở điều kiện này).
- Tổng số gia đình: không xét năm. Chọn một giáo họ thì tính theo giáo họ của gia đình.
- Cao niên: người có năm sinh từ năm (năm nay trừ Từ tuổi) trở về trước. Người chưa có ngày sinh không được tính.
- Giới trẻ: như trên nhưng chỉ người chưa được đánh dấu "đã có gia đình" trong hồ sơ.
- Chủ hộ / Gia trưởng / Hiền mẫu: một người giữ vai đó trong bất kỳ gia đình nào là đủ. Tích "không có ngày tháng" thì thêm người chưa có ngày sinh.
- Tuổi tính theo năm: người sinh năm 2010 được coi là 16 tuổi trong năm 2026, không xét đã qua sinh nhật hay chưa. "Năm nay" tính theo giờ Việt Nam.
- Kỷ niệm hôn phối: so ngày-tháng của ngày hôn phối với ngày-tháng của Từ ngày và Đến ngày. Khoảng vắt qua cuối năm (ví dụ 20/12 đến 05/01) không cho kết quả, vì máy so từ ngày-tháng nhỏ đến lớn. Hãy chạy hai lần: 20/12 đến 31/12, rồi 01/01 đến 05/01. Màn hình cũng không cho đặt Từ ngày sau Đến ngày trong cùng một năm.
- Hôn phối với giáo họ: đôi được tính nếu chồng hoặc vợ thuộc giáo họ đó.
- Ngày thiếu: các so sánh dùng ngày đã lưu trong hồ sơ. Người không có ngày liên quan bị loại, trừ khi tích "Tính cả những dữ liệu không có ngày tháng" ở điều kiện cho phép.
Thêm vào lớp giáo lý: ai được thêm, ai không#
- Người đã qua đời, đã chuyển xứ, hoặc hồ sơ đang lưu trữ (có thể có trong kết quả khi tích Tính cả trong hồ sơ lưu trữ) không bao giờ được thêm, bảng xem trước ghi rõ lý do. Đây là cùng quy tắc với hộp Chọn học viên của lớp.
- Người đã có trong lớp đích thì bỏ qua. Người chọn trùng hai lần chỉ tính một lần.
- Một em chỉ học một lớp của cùng khối trong một năm: em đang học lớp khác cùng khối mặc định ở lại lớp cũ; muốn chuyển thì chọn Chuyển sang lớp này (cần quyền Xoá giáo lý).
- Em được thêm vào cuối danh sách lớp, Hoàn thành khóa học chưa tích.
- Tạo lớp mới rồi mà các bước sau lỗi giữa chừng: hộp báo "Lớp … đã được tạo, nhưng chưa thêm xong học viên (…). Bấm lại để thêm tiếp, sẽ không tạo thêm lớp."
Kết quả là một ảnh chụp#
Danh sách không tự cập nhật khi bạn sửa hồ sơ ở thẻ khác. Bấm Tìm kiếm lại sau khi sửa. Lưới cho phép sắp xếp và lọc thêm; In danh sách và Xuất Excel lấy đúng những dòng đang thấy sau khi lọc.
Hỏi đáp và xử lý sự cố#
| Người dùng hỏi / gặp | Vì sao | Cách xử lý |
|---|---|---|
| Vào màn hình mà danh sách trống trơn | Màn hình không tự chạy khi mở | Chọn điều kiện rồi bấm Tìm kiếm |
| Con số tổng cuối năm ít hơn số tôi biết | Mặc định bỏ người đã qua đời, đã chuyển đi và hồ sơ "không thống kê" | Tích Tính cả trong hồ sơ lưu trữ nếu muốn tính cả người đã qua đời/chuyển đi. Kiểm tra hồ sơ có bị đánh dấu không thống kê không |
| Con vừa thêm một giáo dân mới (ví dụ một tân tòng) mà Thống kê không thấy người đó | Hồ sơ chưa chọn Giáo họ (bị coi là người ngoài xứ) hoặc có đánh dấu "không được thống kê"; cũng có thể ngày (sinh, rửa tội...) nằm ngoài khoảng Từ ngày - Đến ngày | Đọc câu nhắc "Còn N người khớp điều kiện nhưng không được tính..." dưới con số. Mở hồ sơ người đó chọn giáo họ, hoặc chọn Giáo họ Tất cả, kể cả ngoài xứ và không thống kê để thấy họ |
| Tôi chọn Cao niên mà không thấy ô Đến tuổi | Cao niên chỉ có tuổi khởi đầu | Đúng thiết kế, không phải lỗi |
| Chọn Giới trẻ hoặc Thiếu nhi mà ô "Tính cả trong hồ sơ lưu trữ" bị mờ | Ba điều kiện theo tuổi này luôn bỏ người đã xoá, đã qua đời, đã chuyển đi | Không có cách bật |
| Sao ô "Tính cả những dữ liệu không có ngày tháng" bị mờ | Chỉ Qua đời, Sinh ra, Hôn phối, Kỷ niệm hôn phối, Tân tòng, Chủ hộ, Gia trưởng, Hiền mẫu dùng được | Đổi điều kiện. Rửa tội, Rước lễ, Thêm sức không đếm người thiếu ngày |
| Báo "Vui lòng chọn Từ tuổi/Đến tuổi" | Chủ hộ, Gia trưởng, Hiền mẫu để trống tuổi | Điền cả hai ô tuổi (ví dụ 1 và 149 để lấy mọi tuổi) |
| Báo "Vui lòng chọn 1 trạng thái hôn nhân" | Chưa chọn Trạng thái hôn phối | Chọn Không phân loại để lấy tất cả |
| Đặt Từ ngày 20/12 Đến ngày 05/01 ở Kỷ niệm hôn phối mà không ra ai | Khoảng ngày-tháng vắt qua cuối năm | Chia làm hai lần chạy |
| Tổng số giáo dân không đổi khi tôi đổi Từ ngày | Điều kiện này chỉ dùng Đến ngày | Đổi Đến ngày |
| Người đã qua đời vẫn có trong Tân tòng | Điều kiện Tân tòng không loại người đã qua đời | Xem bảng "Ai được tính, ai không" |
| Người tôi vừa nhập không có trong kết quả | Chưa đồng bộ lên máy chủ, hoặc thiếu ngày liên quan, hoặc đã đánh dấu không thống kê | Kiểm thanh trạng thái đồng bộ; mở hồ sơ kiểm ngày; bấm Tìm kiếm lại |
| Thống kê ơn gọi không ra ai dù có người đi tu | Chưa có bản ghi tận hiến, hoặc ngày bắt đầu ngoài khoảng, hoặc hồ sơ đánh dấu không thống kê | Mở hồ sơ giáo dân kiểm thẻ tận hiến; nới khoảng ngày; tích "không có ngày tháng" |
| Không thấy nút In danh sách | Nút chỉ hiện sau khi có kết quả | Bấm Tìm kiếm trước |
| Bấm In danh sách báo "Danh sách đang trống, không có gì để in." | Kết quả không có dòng nào | Đổi điều kiện hoặc khoảng ngày |
| Nhấp đúp mà không mở hồ sơ | Dòng không có hồ sơ liên kết hoặc đang thiếu mạng | Dùng menu chuột phải › Xem chi tiết; kiểm tra mạng |
Khác với bản cũ trên máy tính#
- Bản cũ có nút Lọc riêng; bản web dùng lọc và sắp xếp ngay trên lưới, và In danh sách / Xuất Excel lấy đúng dòng đang thấy.
- Bản cũ có thêm ô lọc Giáo họ ở thẻ ơn gọi tận hiến nhưng không nối vào việc tìm; bản web bỏ hẳn ô đó.
- Bản cũ gợi ý sẵn chữ cho ô Nơi tu, Dòng tu, Nơi phục vụ theo các giá trị đã có trong sổ; bản web chỉ có ô gõ tự do.
- Bản cũ với điều kiện Sinh ra kèm "không có ngày tháng" đếm cả người đã xoá, qua đời, chuyển xứ và bỏ lọc giáo họ (do thiếu ngoặc trong câu lọc); bản web không đếm như vậy.
- Các điều kiện Chủ hộ, Gia trưởng, Hiền mẫu, Giới trẻ, Thiếu nhi, Tổng số giáo dân đã được đối chiếu với bản cũ trên cùng một sổ (mặc định, có tích lưu trữ, có chọn giáo họ) và cho cùng kết quả.
- Ở bản web nhấp đúp một dòng kết quả là mở hồ sơ, và menu chuột phải có đủ mục như màn hình danh sách.
- Bản cũ không có ô Chưa nhận bí tích, ô chọn đầu dòng và nút Thêm vào lớp giáo lý: muốn xếp lớp phải sang màn giáo lý chọn lại từng em.
Màn hình liên quan#
- Biểu đồ: cùng số liệu nhưng vẽ thành hình theo năm.
- Lớp giáo lý: nơi các em được thêm vào bằng Thêm vào lớp giáo lý.
- Danh sách giáo dân và Danh sách gia đình: lưới kết quả dùng chung thao tác với hai màn hình này.
- Hồ sơ giáo dân: mở khi nhấp đúp một dòng.
- Hồ sơ lưu trữ giáo dân: nơi xem người đã bị xoá vào lưu trữ.
- Kiểm tra dữ liệu giáo dân: tìm người thiếu ngày, sai ngày trước khi thống kê.
- Khung xem in: khung hiện bản in.