quanlygiaoxu.net

Quản lý mẫu in#

Vào bằng: Công cụ › Quản lý mẫu inĐịa chỉ: /mau-inVai trò thấp nhất: Chỉ xem

Màn hình này dùng để làm gì#

Xem và chỉnh nội dung các giấy tờ in ra từ phần mềm: lý lịch cá nhân, chứng nhận bí tích, chứng nhận hôn phối, phiếu gia đình, các giấy giới thiệu, giấy rao hôn phối, các bản in danh sách. Mỗi giấy tờ có một mẫu in; bạn sửa chữ cố định trên tờ giấy (tiêu đề, lời dẫn), thêm bớt các dòng dữ liệu (gọi là chỗ trống), rồi bấm Xem thử để thấy bản in trước khi lưu.

Ở bản cũ trên máy tính, muốn đổi mẫu phải mở tệp Word hoặc Excel trong thư mục của phần mềm. Ở bản web, việc đó làm ngay trên màn hình này, và mỗi giáo xứ có thể có mẫu riêng của mình.

Mẫu gốc của phần mềm được dựng giống mẫu Word/Excel của bản cũ (không có dòng quốc hiệu), thường vừa một trang A4; các mẫu có nhiều dòng dữ liệu như phiếu gia đình và danh sách thì có thể dài hơn một trang.

Ai được mở#

Cần có mạng: danh sách, lưu và xem thử đều làm việc với máy chủ.

Vào màn hình này bằng cách nào#

Menu Công cụ trên thanh trên cùng › Quản lý mẫu in, hoặc địa chỉ /mau-in.

Các phần trên màn hình#

Màn Quản lý mẫu in, thẻ Mẫu giấy tờ: danh sách mẫu như Lý lịch cá nhân, Chứng nhận bí tích, Phiếu gia đình, mỗi mẫu có nhãn Mặc định gốc và nút Sửa
Danh sách mẫu giấy tờ.

Từ trên xuống, trong một trang tự cuộn:

  1. Tiêu đề Quản lý mẫu in, hai thẻ Mẫu giấy tờ (mặc định, mô tả ở trang này) và Mẫu in danh sách (xem Mẫu in danh sách), và dòng hướng dẫn theo vai trò của bạn.
  2. Trình soạn mẫu (chỉ hiện sau khi bấm Sửa, nằm trên bảng danh sách): tiêu đề "Sửa mẫu: [tên mẫu]", nút Đóng, ô đánh dấu Gạch chấm dưới chỗ điền, ô Khổ giấy (In dọc / In ngang), riêng với mẫu Phiếu gia đình thêm khung Tuỳ chọn in phiếu gia đình (lối tắt sang hộp Tùy chọn), rồi thanh công cụ giống Word (các nhóm Hoàn tác, Phông chữ, Đoạn văn, Chèn, Nâng cao, tên nhóm ghi bên dưới), thanh Bảng (chỉ hiện khi con trỏ đứng trong một bảng), tờ giấy soạn thảo, và các nút Xem thử, Lưu, Khôi phục về mặc định.
  3. Bảng danh sách mẫu với ba cột: Mẫu in, Đang dùng, và cột nút Sửa (chỉ hiện với vai trò có quyền Sửa "In / xuất": Quản trị giáo xứ, Quản trị hệ thống, hoặc vai trò tự tạo được cấp).
  4. Chỉ với Quản trị hệ thống: khu vực Cách hiển thị dữ liệu đúng/sai.

Bảng trường và nút#

Bảng danh sách mẫu#

TrườngDùng để làm gìGiá trị & ràng buộcGhi chú & tình huống dùng
Mẫu inTên giấy tờ13 dòng cố định, xem bảng "13 mẫu" bên dướiKhông thêm hoặc xoá được mẫu
Đang dùngCho biết bản nào sẽ được in raBa nhãn: Mặc định gốc (xám), Đã tuỳ chỉnh (hệ thống) (vàng), Đã tuỳ chỉnh (riêng giáo xứ) (xanh)Thứ tự ưu tiên khi in: mẫu riêng của giáo xứ, rồi mẫu chung của hệ thống, rồi mẫu gốc. Nhãn tính cho giáo xứ đang làm việc
SửaMở trình soạn cho mẫu ở dòng đóChỉ hiện với vai trò có quyền Sửa "In / xuất" (Quản trị giáo xứ, Quản trị hệ thống, hoặc vai trò tự tạo được cấp). Bấm khi trình soạn đang có sửa đổi chưa lưu sẽ hỏi lạiQuản trị giáo xứ mở bản riêng; Quản trị hệ thống mở bản chung

15 mẫu in#

TrườngDùng để làm gìGiá trị & ràng buộcGhi chú & tình huống dùng
Lý lịch cá nhânTờ lý lịch một giáo dân (kể cả in cho cả gia đình)Mẫu dài nhất, hơn 80 chỗ trốngDùng ở mục In lý lịch cá nhân trong menu của giáo dân và gia đình
Chứng nhận bí tíchGiấy chứng nhận đã lãnh nhận một bí tíchDùng chung cho rửa tội, xưng tội - rước lễ, thêm sứcDùng ở các mục In chứng nhận rửa tội / xưng tội - rước lễ / thêm sức của menu giáo dân
Chứng chỉ bí tích (mục "In chứng nhận bí tích")Giấy "CHỨNG CHỈ BÍ TÍCH" như bản cũ: rửa tội và thêm sức, có "Kính gửi Cha xứ" và lý do cấpBên nhận và lý do nhập ở hộp Xuất chứng nhận lúc inDùng ở mục In chứng nhận bí tích
Chứng nhận hôn phốiGiấy chứng nhận hôn phối, hai cột bên nam, bên nữ—Dùng ở mục In chứng nhận hôn phối
Phiếu gia đình (khổ A4 và khổ A3 dùng chung mẫu này)Phiếu ghi các thành viên gia đình, giống bảng Excel "SỔ GIA ĐÌNH CÔNG GIÁO" của bản cũMẫu gốc in khổ ngang. Một mẫu cho hai khổ giấy; khổ chọn lúc in (A3 thì A3 ngang, chữ phóng to)Dùng ở In phiếu gia đình và In phiếu gia đình (khổ A3)
Giấy giới thiệu chứng nhận rửa tộiGiấy giới thiệu gửi nơi khácCó ba chỗ trống bên nhận, nhập tay lúc inDùng ở In giấy giới thiệu chứng nhận rửa tội
Giấy giới thiệu chứng nhận thêm sứcNhư trênNhư trênDùng ở In giấy giới thiệu chứng nhận thêm sức
Giấy giới thiệu giáo lý hôn phốiNhư trênNhư trênDùng ở In giấy giới thiệu giáo lý hôn phối
Giấy giới thiệu chuyển xứGiấy giới thiệu cả gia đình chuyển xứCó bảng thành viên do hệ thống tự dựngDùng ở In giới thiệu chuyển xứ
Giấy giới thiệu hôn phốiGiấy giới thiệu hôn phối như bản cũNgười kết hôn cùng, cha xứ và giáo phận nhận, linh mục ký lấy từ hộp hỏi lúc in; ô để trống lấy theo đôi rao mới nhất (nếu có)Dùng ở In giới thiệu hôn phối của danh sách giáo dân
Xin điều tra và rao hôn phốiGiấy xin điều tra và rao hôn phốiXem Rao hôn phối—
Kết quả rao hôn phốiGiấy kết quả sau ba lần raoCó khối ba dòng ngày rao do hệ thống dựng—
In danh sách giáo dânBản in danh sách giáo dânBảng nhiều cột do hệ thống dựng—
In danh sách gia đìnhBản in danh sách gia đìnhNhư trên—
In danh sách rao hôn phốiBản in danh sách rao hôn phốiMỗi đôi rao hai dòng—

Trình soạn mẫu#

TrườngDùng để làm gìGiá trị & ràng buộcGhi chú & tình huống dùng
Sửa mẫu: [tên mẫu]Tiêu đề trình soạn—Nếu mẫu chưa được tuỳ chỉnh, tờ giấy soạn thảo hiện nội dung mẫu gốc để bạn thấy đang dùng gì trước khi sửa
ĐóngĐóng trình soạnNếu có sửa đổi chưa lưu, hỏi: "Mẫu "[tên]" đang có sửa đổi CHƯA LƯU. Đóng lại sẽ mất những sửa đổi đó." Nút xác nhận Đóng, bỏ sửa đổiKhông có bản nháp tự lưu; đóng là mất
Gạch chấm dưới chỗ điềnBật đường gạch chấm mờ dưới các chỗ điền, như dòng kẻ để viết tayÔ tích, mặc định tắt. Chỉ hiện khi mẫu là tài liệu đầy đủ (mọi mẫu gốc đều vậy)Bật thì bản in có gạch chấm dưới giá trị. Trạng thái lưu cùng mẫu. Trình soạn không hiện gạch, phải Xem thử mới thấy
Khổ giấyIn mẫu này trên giấy dọc hay giấy ngang (ví dụ phiếu gia đình in A4 ngang)In dọc (mặc định) hoặc In ngang. Giữ nguyên khổ giấy A4/A3 của mẫu, chỉ đổi hướngChọn xong bấm Xem thử để xem, rồi Lưu. Hướng giấy lưu cùng mẫu, nên mọi lần in mẫu đó (khung xem, nút In, Tải PDF) đều theo. Mẫu đã in ngang mà nội dung vẫn dàn theo khổ dọc thì cần chỉnh lại bố cục trên tờ giấy soạn thảo
Tuỳ chọn in phiếu gia đình › Mở Tùy chọn…Mở hộp Tùy chọn, nơi đặt in những ai và in thêm gì trên phiếu gia đìnhChỉ hiện khi vai trò có quyền Sửa "In / xuất" bấm Sửa ở mẫu Phiếu gia đình. Quản trị hệ thống sửa mẫu chung thì không thấy khung nàyTuỳ chọn tách khỏi mẫu: đổi tuỳ chọn không cần bấm Lưu của mẫu và không biến mẫu thành mẫu riêng. Chỉ Quản trị giáo xứ đổi được trong hộp Tùy chọn. Xem "In người đỡ đầu, người chứng, số sổ trên phiếu gia đình" bên dưới
Tờ giấy soạn thảoSửa chữ, bảng và định dạng của tờ giấy, như trong WordHiện một tờ A4 (hoặc A4 ngang) màu trắng trên nền xám, đúng phông chữ, cỡ chữ và kẻ bảng của mẫu, chừa lề như bản in (trên dưới 12 mm, trái phải 15 mm). Tờ giấy tự thu nhỏ cho vừa bề ngang khung (nhỏ nhất 55%; khung hẹp hơn nữa, như trên điện thoại, thì kéo ngang trong khung để xem). Ô bảng có viền chấm xanh mờ để thấy cả bảng không kẻ; viền chấm này không in raGần giống bản in nhưng không chia trang; muốn chắc chắn hãy Xem thử. Phần khung của mẫu (khổ giấy, lề, kiểu chữ chung) không sửa ở đây và lúc Lưu luôn được giữ nguyên
Chỗ trống trong tờ giấyCho thấy chỗ hệ thống tự điền khi inHiện thành một viên màu xanh nhạt ghi {{TenChoTrong}}; rê chuột lên thấy tên tiếng ViệtKhông sửa lẻ từng chữ bên trong được; xoá (phím Delete/Backspace) là xoá cả viên. Viên chỗ trống đặt được cả trong ô bảng
Dòng "các dòng do hệ thống tự điền"Chỗ in các dòng lặp (thành viên gia đình, các dòng danh sách)Một dòng nền xanh nhạt, chữ nghiêng, nằm trong bảng, ghi tên khối (ví dụ "Khối các dòng thành viên…") kèm viên {{Hang…}}Không sửa được chữ trong dòng này; khi in nó được thay bằng các dòng dữ liệu thật. Thêm/bớt cột của bảng thì dòng này tự giãn theo
Nhóm Hoàn tácQuay lại hoặc làm lại thao tác vừa làmHoàn tác (Ctrl+Z), Làm lại (Ctrl+Y)Nhớ tới 200 bước trong lần sửa này; mở lại mẫu thì bắt đầu lại
Nhóm Phông chữPhông, cỡ chữ, kiểu chữÔ Phông chữ: Times New Roman, Arial, Tahoma, Verdana, Courier New. Ô Cỡ chữ tính bằng điểm (pt) như Word: từ 8 tới 36. Nút Chữ đậm (Ctrl+B), Chữ nghiêng (Ctrl+I), Gạch chân (Ctrl+U), Xoá định dạng chữBôi đen chữ rồi chọn. Chưa bôi đen mà con trỏ đứng trong một từ thì đổi cả từ đó (như Word); đứng ở dòng trống thì đổi cho cả đoạn, chữ gõ tiếp theo sẽ theo. Hai ô hiện phông và cỡ chữ ở chỗ con trỏ đang đứng
Nhóm Đoạn vănDanh sách, lề, canh lề, giãn dòngDanh sách dấu chấm, Danh sách đánh số, Giảm lề trái (Shift+Tab), Tăng lề trái (Tab khi bôi đen nhiều dòng, hoặc Ctrl+M), Thụt đầu dòng (bật/tắt), Canh trái (Ctrl+L), Canh giữa (Ctrl+E), Canh phải (Ctrl+R), Canh đều hai bên (Ctrl+J), ô Giãn dòng (theo mẫu, 1, 1,15, 1,25, 1,5, 2)Áp cho đoạn có con trỏ, hoặc mọi đoạn đang bôi đen. Mỗi lần tăng/giảm lề là 1,27 cm như Word; thụt đầu dòng cũng 1,27 cm. Trong ô bảng, tăng lề đẩy chữ trong ô vào trong
Nhóm ChènChèn bảng, chia cột, ngắt trang, chỗ trốngNút Bảng mở ô lưới chọn số hàng × số cột (tối đa 8 × 10); nút Hai cột; nút Ngắt trang (Ctrl+Enter); ô Chèn chỗ trống…Xem các việc thường làm bên dưới. Chèn chỗ trống là danh sách xổ xuống gom theo nhóm, chỉ gồm các mục có thật cho đúng mẫu đang sửa, mỗi dòng dạng "Nhãn ({{TenKey}})"; chỗ trống chèn vào đúng chỗ con trỏ (kể cả trong ô bảng), nên bấm vào vị trí mong muốn trước khi chọn
Nhóm Nâng cao: nút Mã HTMLXem và sửa mã của phần nội dungBấm để đổi tờ giấy thành ô mã; bấm Trang soạn để quay lạiDành cho người rành máy tính; sửa sai thẻ có thể làm hỏng bố cục. Khi đang xem mã, các nút định dạng bị mờ
Thanh BảngSửa bảng đang có con trỏChỉ hiện khi con trỏ đứng trong một ô bảng. Các nút + Hàng trên, + Hàng dưới, + Cột trái, + Cột phải, Xoá hàng, Xoá cột, Gộp ô, Tách ô, Kẻ viền (bật/tắt), Xoá bảng, và dòng nhắc "Kéo đường kẻ giữa hai cột để đổi độ rộng cột."Gộp ô cần bôi đen từ ô đầu tới ô cuối; chưa bôi đen thì báo "Hãy bôi đen từ ô đầu tới ô cuối cần gộp (ít nhất hai ô)." Tách ô trả ô đã gộp về như cũ, ô đơn thì chia đôi theo chiều ngang. Bấm một nút bảng khi con trỏ không ở trong bảng thì báo "Hãy bấm vào một ô của bảng trước."
Phím TabNhư trong WordTrong đoạn văn: chèn một khoảng Tab (chữ sau nhảy tới điểm dừng kế tiếp, dùng để các dòng thẳng cột). Shift+Tab xoá khoảng Tab ngay trước con trỏ, không có thì giảm lề. Bôi đen nhiều dòng hoặc đứng trong danh sách: Tab tăng lề / lùi vào một cấp. Trong bảng: Tab sang ô kế tiếp, Shift+Tab về ô trước; ở ô cuối cùng Tab thêm một hàng mớiTab không còn đưa con trỏ ra khỏi tờ giấy
Dán (Ctrl+V)Dán chữ từ Word hoặc trang webGiữ đậm, nghiêng, gạch chân, canh lề, cỡ chữ, phông, bảng; bỏ phần thừa của Word (kiểu Mso, màu nền, chú thích ẩn). Bảng dán vào được kẻ viền đenẢnh dán từ web không giữ được (xem quy tắc làm sạch bên dưới)
Xem thửDựng bản in thử từ nội dung đang soạn, chưa cần lưuĐang dựng đổi chữ thành "Đang dựng PDF…"Mở khung xem PDF ngay trong ứng dụng, tiêu đề "Bản in thử của mẫu [tên]", ghi chú "Bản xem trước điền dữ liệu mẫu (không phải hồ sơ thật), chưa có gì được lưu.", có nút In, Tải PDF, Đóng; phím Esc cũng đóng. Mọi chỗ trống được điền dữ liệu mẫu giống thật (xem mục "Dữ liệu mẫu khi Xem thử" bên dưới), giữa trang có dấu chìm mờ "DỮ LIỆU MẪU - XEM THỬ". Xem Khung xem in
LưuGhi mẫuĐang lưu đổi chữ thành "Đang lưu…". Thành công báo "Đã lưu."Lần đầu lưu tạo bản tuỳ chỉnh; nhãn ở bảng đổi thành "Đã tuỳ chỉnh (…)"
Khôi phục về mặc địnhBỏ bản tuỳ chỉnhChỉ hiện khi mẫu đã có bản tuỳ chỉnh ở cấp bạn đang sửa. Hỏi: "Khôi phục "[tên]" về mẫu mặc định gốc? Nội dung tuỳ chỉnh hiện tại sẽ mất." Nút xác nhận Khôi phụcXoá hẳn bản tuỳ chỉnh của cấp bạn. Xem quy tắc bên dưới: có thể rơi về mẫu chung chứ không phải mẫu gốc

Các nhóm chỗ trống trong danh sách "Chèn chỗ trống"#

Chỗ trống viết dạng {{TenChoTrong}}. Khi in, phần mềm thay nó bằng dữ liệu thật. Nhóm và ví dụ các mục:

TrườngDùng để làm gìGiá trị & ràng buộcGhi chú & tình huống dùng
Giáo xứThông tin giáo xứTên giáo phận, Tên giáo hạt, Tên giáo xứ, Tên giáo họ, Địa chỉ, Điện thoại, Email, Website của giáo xứ; Tên linh mục chánh xứLấy từ Thông tin giáo xứ
Giáo dânNhân thân người được in giấyHọ và tên, Ngày sinh, Nơi sinh, Giới tính, Họ tên cha, Họ tên mẹ, Địa chỉ, Điện thoại, Email, Dân tộc, Nghề nghiệp, Trình độ văn hoá, Số CMND/CCCD, Mã giáo dân (số cũ)... Với giấy có hai người thì có bản "người thứ nhất/thứ hai" hoặc "người nam/người nữ"Mỗi mẫu chỉ có các mục hợp với nó
Gia đìnhThông tin gia đìnhTên gia đình, Mã gia đình, Địa chỉ, Điện thoại, Họ tên chủ hộ, Số hộ khẩu, Diện gia đình, Ghi chú, Số thành viên, ngày chuyển xứ, nơi chuyển đếnCó ở phiếu gia đình, giấy chuyển xứ, lý lịch. "Số thành viên" là cùng con số với cột Số người của Danh sách gia đình (không tính người đã qua đời, đã chuyển đi, con đã lập gia đình riêng...)
Hôn phốiThông tin hôn phốiSố sổ hôn phối, Ngày hôn phối, Nơi hôn phối, Linh mục chứng hôn, Cách thức hôn phối, Ngày ly thân/ly dị, Người chứng thứ nhất, Người chứng thứ hai, Ghi chú—
Bí tíchRửa tội, rước lễ lần đầu, thêm sức, xức dầuVới mỗi bí tích: số sổ, ngày, nơi, linh mục ban, người đỡ đầu; hoặc dòng mô tả ghép sẵn ("Dòng mô tả bí tích Rửa tội")Dùng dòng mô tả cho gọn, dùng từng ô rời nếu muốn bố cục dạng bảng
Giáo lýBao đồng, thiếu nhi vào đời, giáo lý hôn nhânNgày, nơi, người chứng nhận, xếp loại—
Rao hôn phốiThông tin đôi raoGiáo xứ, giáo phận hiện tại, nguyên quán, trước đây của từng người; ngày rao lần 1, 2, 3; ghi chú—
Bên nhận (nhập tay lúc in)Nơi nhận của giấy giới thiệuTên giáo phận nơi nhận, Tên giáo xứ nơi nhận, Tên linh mục ký giấy giới thiệuNgười in gõ các mục này lúc bấm in, không lấy từ hồ sơ
Danh sáchTóm tắt bản in danh sáchTổng số trong danh sách, Mô tả điều kiện lọc đang áp dụng—
Thông tin chungMục dùng chungNgày tháng năm in; tiêu đề loại bí tích (ở chứng nhận bí tích)—
Khối hệ thống tự chènPhần lặp theo số dòng, do hệ thống tự dựngKhối ảnh đại diện, khối "ĐÃ LÃNH NHẬN BÍ TÍCH", các dòng thành viên, các dòng danh sách, khối ngày raoKhông gõ tay. Xoá dòng chỗ trống này khỏi mẫu thì khối tương ứng không còn in ra

Các mục đúng/sai (Còn đi học, Tân tòng, Đã có gia đình, Đã qua đời, Gia đình đã chuyển xứ) in ra chữ tuỳ Cách hiển thị dữ liệu đúng/sai, xem bên dưới.

Dữ liệu mẫu khi Xem thử#

Bản Xem thử không lấy hồ sơ thật của giáo xứ mà điền một bộ dữ liệu mẫu để thấy tờ giấy in ra trông thế nào:

Khu vực "Cách hiển thị dữ liệu đúng/sai" (chỉ Quản trị hệ thống)#

TrườngDùng để làm gìGiá trị & ràng buộcGhi chú & tình huống dùng
Chung cho mọi giáo xứ / Riêng giáo xứ [tên]Chọn cấp đang sửaHai nút chọn, mặc định Chung cho mọi giáo xứCấp riêng luôn ưu tiên hơn cấp chung. Giáo xứ đã đặt riêng thì đổi cấp chung không ảnh hưởng, màn hình nhắc "Giáo xứ [tên] đang dùng câu chữ riêng: «…» / «…»"
MụcNăm mục có hai trạng tháiCòn đi học, Tân tòng, Đã có gia đình, Đã qua đời, Gia đình đã chuyển xứBa mục đầu và Đã qua đời dùng ở Lý lịch cá nhân; Gia đình đã chuyển xứ dùng ở Phiếu gia đình và Giấy giới thiệu chuyển xứ
Khi cóChữ in ra khi đúngTối đa 200 ký tự. Mặc định gốc (chưa ai đặt) là [x]Để trống thì không in chữ nào
Khi khôngChữ in ra khi saiTối đa 200 ký tự. Mặc định gốc là [ ]Ví dụ với Tân tòng: Khi có gõ "Tân tòng", Khi không để trống thì chỉ người tân tòng có chữ
Đang dùngCho biết cấp đang áp dụngCùng ba nhãn như bảng mẫu—
LưuGhi hai ôĐang lưu đổi chữ thành "Đang lưu…"Lưu ghi đè cả hai vế của mục đó
Khôi phục mặc địnhBỏ câu chữ đã đặt ở cấp đang sửaChỉ hiện khi cấp đang sửa đã tuỳ chỉnh. Hỏi: "Khôi phục mục "[tên]" về cách hiển thị mặc định?"Cấp riêng: quay lại câu chữ chung. Cấp chung: quay lại [x] / [ ]

Các việc thường làm#

Xem mẫu nào đang được dùng#

  1. Mở Quản lý mẫu in.
  2. Đọc cột Đang dùng ở dòng giấy tờ cần xem.

Đổi chữ cố định trên giấy (ví dụ tiêu đề, lời dẫn)#

  1. Bấm Sửa ở dòng mẫu cần đổi (cần quyền Sửa "In / xuất": Quản trị giáo xứ, Quản trị hệ thống, hoặc vai trò được cấp).
  2. Trên tờ giấy soạn thảo, bấm vào chữ cần đổi, sửa như trong Word.
  3. Bấm Xem thử để xem bản in.
  4. Đúng ý thì bấm Lưu. Thấy "Đã lưu." là xong.

Thêm một dòng dữ liệu vào giấy (ví dụ thêm Nghề nghiệp vào chứng nhận)#

  1. Bấm Sửa ở mẫu cần thêm.
  2. Bấm chuột vào chỗ muốn đặt dòng mới trên tờ giấy, gõ nhãn (ví dụ "Nghề nghiệp:").
  3. Trên thanh công cụ, nhóm Chèn, mở ô Chèn chỗ trống…, tìm trong nhóm Giáo dân mục "Nghề nghiệp", chọn. Viên xanh {{NgheNghiep}} xuất hiện tại con trỏ.
  4. Xem thử: chỗ đó hiện nghề nghiệp của người mẫu (ví dụ "Giáo viên nghỉ hưu") nghĩa là chèn đúng. Lưu.

Bỏ một dòng dữ liệu khỏi giấy#

  1. Bấm Sửa, tìm dòng cần bỏ trên tờ giấy.
  2. Xoá cả nhãn và viên chỗ trống {{...}} của dòng đó (đặt con trỏ ngay sau viên rồi bấm Backspace).
  3. Xem thử rồi Lưu.

Chèn một bảng (ví dụ bảng ký tên hai bên)#

  1. Bấm vào chỗ muốn đặt bảng (tốt nhất là một dòng trống: bấm Enter ở cuối đoạn phía trên để tạo dòng trống).
  2. Nhóm Chèn, bấm Bảng. Một ô lưới hiện ra: rê chuột để tô số hàng × số cột (dòng chữ phía trên ghi "Bảng 2 hàng × 3 cột"), rồi bấm. Trên điện thoại thì chạm thẳng vào ô cần.
  3. Bảng chèn vào có kẻ viền đen, các cột rộng bằng nhau, con trỏ nằm ở ô đầu. Gõ chữ; bấm Tab để sang ô kế tiếp. Ở ô cuối, Tab thêm một hàng mới.
  4. Cần thêm/bớt: bấm vào một ô, dùng thanh Bảng (+ Hàng dưới, + Cột phải, Xoá hàng…). Muốn bảng không kẻ: Kẻ viền để tắt.
  5. Đổi độ rộng cột: đưa chuột tới đường kẻ giữa hai cột (con trỏ chuột đổi thành mũi tên hai đầu), giữ chuột và kéo.
  6. Gộp ô: bôi đen từ ô đầu tới ô cuối cần gộp, bấm Gộp ô. Tách lại: bấm vào ô đã gộp, Tách ô.
  7. Xem thử rồi Lưu.

Chia tờ giấy thành hai cột (ví dụ bên nam, bên nữ)#

  1. Bấm vào một dòng trống, nhóm Chèn, bấm Hai cột.
  2. Phần mềm chèn một bảng một hàng hai ô không kẻ viền (trên tờ giấy chỉ thấy viền chấm xanh mờ, không in ra). Gõ nội dung cột trái vào ô trái, cột phải vào ô phải.
  3. Cần ba cột: bấm vào ô rồi + Cột phải trên thanh Bảng.

Cách này in ra giống hệt trên mọi máy, khác với việc chia cột tự dồn chữ của Word.

Thụt lề, thụt đầu dòng, canh thẳng bằng Tab#

Bắt đầu trang mới ở một chỗ#

  1. Bấm vào cuối đoạn cuối cùng của trang trước.
  2. Nhóm Chèn, bấm Ngắt trang (hoặc Ctrl+Enter). Một đường gạch đứt ghi "Ngắt trang: phần sau in sang tờ mới" hiện ra.
  3. Muốn bỏ: bấm vào đầu dòng ngay sau đường đó rồi bấm Backspace (hoặc cuối dòng ngay trước nó rồi bấm Delete).

Bật đường gạch chấm cho chỗ điền tay#

  1. Bấm Sửa, tích Gạch chấm dưới chỗ điền.
  2. Xem thử để thấy đường gạch mờ dưới các giá trị. Lưu.

In người đỡ đầu, người chứng, số sổ trên phiếu gia đình#

  1. Mở Công cụ › Tùy chọn (hoặc bấm Sửa ở dòng Phiếu gia đình rồi Mở Tùy chọn…).
  2. Trong nhóm Phiếu gia đình, tích hoặc bỏ tích ô cần đổi, bấm Lưu. Cần tài khoản Quản trị giáo xứ.
  3. In lại phiếu gia đình từ Danh sách gia đình hoặc hồ sơ gia đình.

Trên phiếu:

Người nào không có dữ liệu ô đó thì không in dòng đó. Bật cả ba với gia đình đông người có thể làm phiếu dài sang trang thứ hai; khi đó in khổ A3 hoặc tắt bớt tuỳ chọn.

Đặt lại về mẫu gốc#

  1. Bấm Sửa ở mẫu đã tuỳ chỉnh (nút Khôi phục về mặc định chỉ hiện với mẫu đã tuỳ chỉnh).
  2. Bấm Khôi phục về mặc định, xác nhận Khôi phục.
  3. Nhãn ở cột Đang dùng đổi lại. Nếu vẫn thấy "Đã tuỳ chỉnh (hệ thống)" tức đang rơi về mẫu chung do Quản trị hệ thống đặt.

Sửa một mẫu dùng chung cho mọi giáo xứ (Quản trị hệ thống)#

  1. Đăng nhập bằng tài khoản Quản trị hệ thống. Dòng hướng dẫn phải là "Bạn sửa được mẫu áp dụng chung...".
  2. Bấm Sửa, soạn, Xem thử, Lưu.
  3. Các giáo xứ chưa tự tuỳ chỉnh mẫu đó dùng bản mới ngay từ lần in kế tiếp. Giáo xứ đã có mẫu riêng không bị ảnh hưởng.

Cho bản in ghi "Tân tòng" thay vì dấu [x] (Quản trị hệ thống)#

  1. Cuộn xuống Cách hiển thị dữ liệu đúng/sai.
  2. Chọn Chung cho mọi giáo xứ (hoặc Riêng giáo xứ [tên] nếu chỉ một giáo xứ).
  3. Dòng Tân tòng: ô Khi có gõ Tân tòng, ô Khi không để trống. Bấm Lưu ở dòng đó.
  4. In thử một lý lịch cá nhân của người tân tòng để kiểm tra.

Xử lý khi Lưu báo mẫu vừa được người khác cập nhật#

  1. Ghi lại (chụp hoặc chép) phần bạn vừa sửa.
  2. Bấm Đóng, xác nhận bỏ sửa đổi, rồi bấm Sửa lại để tải bản mới.
  3. Sửa lại phần của bạn trên bản mới và Lưu.

Quy tắc ẩn và giới hạn#

Hỏi đáp và xử lý sự cố#

Người dùng hỏi / gặpVì saoCách xử lý
"Con chỉ muốn thêm một dòng trống, xoá một mục cho lần in này thôi, không muốn đổi mẫu"Sửa mẫu ở đây đổi MỌI lần in sauDùng nút Sửa trước khi in trên khung xem bản in (xem Sửa bản in): sửa như Word cho riêng lần in đó, không đổi mẫu, không cần quyền sửa mẫu
Sao con không thấy nút SửaVai trò của bạn không có quyền Sửa "In / xuất" (trong vai trò có sẵn chỉ Quản trị giáo xứ có)Nhờ Quản trị viên giáo xứ sửa, hoặc nhờ họ cấp quyền đó cho vai trò của bạn
Sao mẫu này ghi "Đã tuỳ chỉnh (hệ thống)" mà con chưa sửa gìQuản trị hệ thống đã đặt mẫu chung cho mọi giáo xứĐó là mẫu đang dùng; Quản trị giáo xứ có thể sửa riêng để đè lên
Con sửa mẫu rồi in mà vẫn ra mẫu cũChưa bấm Lưu (Xem thử không lưu), hoặc bản in đang mở là bản cũBấm Lưu, kiểm tra cột Đang dùng, in lại
Con thêm chỗ trống mà bản in không có chữGõ sai tên chỗ trống, hoặc chỗ trống không thuộc mẫu này, hoặc hồ sơ không có dữ liệu ô đóChọn qua Chèn chỗ trống; Xem thử phải hiện "[Nhãn]"; kiểm tra hồ sơ
Xem thử hiện "[Họ và tên]" chứ không phải tên ngườiXem thử dùng dữ liệu mẫuĐúng thiết kế; in thật sẽ có tên thật
Sao tờ giấy soạn thảo hơi khác bản inTờ giấy soạn thảo không chia trang, có viền chấm quanh ô bảng và dòng thay cho các dòng thành viênDựa vào Xem thử để xem chính xác
Bấm Tab mà con trỏ nhảy sang ô bên cạnhCon trỏ đang ở trong bảng: Tab sang ô kế tiếp như WordMuốn thụt lề trong ô thì dùng Tăng lề trái
Không gõ được chữ vào dòng "Khối các dòng thành viên…"Dòng đó do hệ thống tự điền khi inBình thường; sửa tiêu đề cột ở hàng phía trên
Bấm Gộp ô mà báo "Hãy bôi đen từ ô đầu tới ô cuối cần gộp (ít nhất hai ô)."Chưa bôi đen nhiều ôGiữ chuột kéo từ ô đầu tới ô cuối rồi bấm lại
Bấm Xem thử mà không thấy gì hiện lênĐang dựng (chữ "Đang dựng PDF…"), hoặc lỗi máy chủ hiện dòng đỏ dưới tờ giấy soạn thảoChờ vài giây; nếu có dòng lỗi thì thử lại
Lưu báo "Nội dung mẫu quá lớn (tối đa 300KB), hãy rút gọn bớt."Mẫu chứa ảnh hoặc nội dung quá nặngBỏ bớt ảnh nhúng
Lưu báo "Mẫu này vừa được người khác cập nhật..."Người khác đã lưu mẫu này trước conĐóng, mở lại mẫu để lấy bản mới rồi sửa lại
Nút "Khôi phục về mặc định" không cóMẫu đó chưa có bản tuỳ chỉnh ở cấp con đang sửaBình thường
Con bấm Khôi phục rồi mà vẫn không thấy về mẫu gốcĐang rơi về mẫu chung của hệ thốngNhờ Quản trị hệ thống khôi phục mẫu chung
Con bấm Đóng mà nó hỏi có sửa đổi chưa lưuCó thay đổi chưa LưuBấm Huỷ và Lưu trước, hoặc chấp nhận bỏ
Bản in không có ảnh dù con dán ảnh vàoẢnh từ web bị bỏ khi lưuDùng ảnh nhúng trực tiếp (nhờ người biết mã)
Sao không có ô sửa dấu [x] thành chữKhu vực này chỉ hiện với Quản trị hệ thốngNhờ Quản trị hệ thống đặt câu chữ cho giáo xứ
Khu vực "Cách hiển thị dữ liệu đúng/sai" không cóChỉ Quản trị hệ thống thấyNhư trên
Phiếu gia đình không in người đỡ đầu / người chứngTuỳ chọn in đang tắt, hoặc hồ sơ chưa nhập tên người đỡ đầu, người chứngXem nhóm Phiếu gia đình trong Công cụ › Tùy chọn; kiểm tra hồ sơ giáo dân và hôn phối
Đã bật In người chứng mà phiếu vẫn không có người chứngGiáo xứ dùng mẫu Phiếu gia đình riêng soạn từ trước, không có ô Hôn phốiKhôi phục về mặc định để dùng mẫu giống bản cũ
Mẫu gốc mới cập nhật mà giáo xứ con không thấyBản tuỳ chỉnh là bản sao riêngKhôi phục về mặc định rồi tuỳ chỉnh lại nếu cần

Khác với bản cũ trên máy tính#

Màn hình liên quan#